Tuyên Quang sáp nhập với tỉnh nào? Thông tin về sự thay đổi của tỉnh sau sáp nhập 2025
2026-05-08
1. Tuyên Quang sáp nhập với tỉnh nào?
Căn cứ theo các quyết định mới nhất của Quốc hội năm 2025, tỉnh Tuyên Quang thực hiện phương án hợp nhất quy mô lớn nhằm mở rộng không gian phát triển kinh tế vùng cao. Cụ thể, Nhà nước tiến hành sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang để thành lập đơn vị hành chính cấp tỉnh mới, lấy tên gọi chính thức là tỉnh Tuyên Quang.
Sau khi hợp nhất, tỉnh Tuyên Quang mới trở thành một thực thể hành chính có vai trò chiến lược tại vùng trung du và miền núi phía Bắc với các thông số ấn tượng:
- Diện tích tự nhiên: 13.795,50 km².
- Quy mô dân số: 1.865.270 người.
- Vị thế: Kết nối trục di sản văn hóa và du lịch sinh thái từ vùng cao nguyên đá Đồng Văn đến vùng hồ sinh thái Na Hang - Lâm Bình.
Việc sáp nhập này tạo ra một hành lang kinh tế liền mạch, tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên rừng và phát triển du lịch bền vững cho toàn khu vực.

2. Bộ máy lãnh đạo và trụ sở hành chính tỉnh Tuyên Quang hiện nay
Để đảm bảo công tác điều hành xuyên suốt sau khi hợp nhất hai địa phương, bộ máy lãnh đạo tỉnh Tuyên Quang đã được kiện toàn với các nhân sự chủ chốt.
Về bộ máy lãnh đạo chủ chốt:
- Đồng chí Hầu A Lềnh: Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy.
- Đồng chí Nguyễn Văn Sơn: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh.
- Đồng chí Phan Huy Ngọc: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.
Nhằm hỗ trợ người dân và tổ chức thực hiện các giao dịch hành chính công một cách thuận lợi nhất, tỉnh đã bố trí các điểm tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại các khu vực trọng điểm:
Địa chỉ trụ sở các cơ quan hành chính cấp tỉnh:
- Trụ sở UBND tỉnh Tuyên Quang: Số 160 đường Trần Hưng Đạo, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công (Cơ sở 2): Phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên Quang.
- Điểm tiếp nhận hồ sơ số 1: Số 609 đường Quang Trung, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang.
- Điểm tiếp nhận hồ sơ số 2: Số 519 đường Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên Quang.

3. Danh sách đơn vị hành chính cấp xã tại Tuyên Quang 2025
Theo lộ trình quy hoạch, cấu trúc hành chính cấp cơ sở của Tuyên Quang mới cũng được tái thiết lập để tăng cường hiệu quả quản lý địa phương. Sau khi hoàn tất sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang hiện có tổng cộng 124 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm:
- 117 xã.
- 07 phường.
Việc tinh gọn các đơn vị cấp xã giúp tập trung nguồn lực đầu tư cho hạ tầng giao thông kết nối các vùng sâu, vùng xa, đặc biệt là các xã thuộc khu vực Hà Giang cũ nay thuộc địa giới tỉnh Tuyên Quang. Điều này đảm bảo bộ máy chính quyền gần dân hơn và phục vụ nhân dân tốt hơn.
| STT | Tên xã, phường, thị trấn được sáp nhập | Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập |
| 1 | Xã Khuôn Hà và xã Thượng Lâm | Thượng Lâm |
| 2 | Thị trấn Lăng Can, xã Phúc Yên và xã Xuân Lập | Lâm Bình |
| 3 | Các xã Phúc Sơn, Hồng Quang và Minh Quang | Minh Quang |
| 4 | Xã Thổ Bình và xã Bình An | Bình An |
| 5 | Xã Sinh Long và xã Côn Lôn | Côn Lôn |
| 6 | Xã Khâu Tinh và xã Yên Hoa | Yên Hoa |
| 7 | Xã Thượng Giáp và xã Thượng Nông | Thượng Nông |
| 8 | Các xã Đà Vị, Sơn Phú và Hồng Thái | Hồng Thái |
| 9 | Thị trấn Na Hang, xã Năng Khả và xã Thanh Tương | Nà Hang |
| 10 | Xã Hùng Mỹ và xã Tân Mỹ | Tân Mỹ |
| 11 | Xã Bình Phú và xã Yên Lập | Yên Lập |
| 12 | Xã Hà Lang và xã Tân An | Tân An |
| 13 | Thị trấn Vĩnh Lộc và các xã Xuân Quang, Phúc Thịnh, Ngọc Hội, Trung Hòa | Chiêm Hóa |
| 14 | Các xã Tân Thịnh, Nhân Lý và Hòa An | Hòa An |
| 15 | Xã Phú Bình và xã Kiên Đài | Kiên Đài |
| 16 | Xã Linh Phú và xã Tri Phú | Tri Phú |
| 17 | Các xã Vinh Quang, Bình Nhân và Kim Bình | Kim Bình |
| 18 | Xã Hòa Phú và xã Yên Nguyên | Yên Nguyên |
| 19 | Xã Yên Lâm và xã Yên Phú | Yên Phú |
| 20 | Các xã Yên Thuận, Minh Khương và Bạch Xa | Bạch Xa |
| 21 | Xã Minh Dân và xã Phù Lưu | Phù Lưu |
| 22 | Thị trấn Tân Yên và các xã Tân Thành (huyện Hàm Yên), Bằng Cốc, Nhân Mục | Hàm Yên |
| 23 | Xã Minh Hương và xã Bình Xa | Bình Xa |
| 24 | Xã Thành Long và xã Thái Sơn | Thái Sơn |
| 25 | Xã Đức Ninh và xã Thái Hòa | Thái Hòa |
| 26 | Xã Trung Minh và xã Hùng Lợi | Hùng Lợi |
| 27 | Các xã Đạo Viện, Công Đa và Trung Sơn | Trung Sơn |
| 28 | Xã Phú Thịnh, xã Tiến Bộ và một phần xã Thái Bình | Thái Bình |
| 29 | Xã Tân Tiến (huyện Yên Sơn) và xã Tân Long | Tân Long |
| 30 | Các xã Trung Trực, Phúc Ninh và Xuân Vân | Xuân Vân |
| 31 | Các xã Quý Quân, Chiêu Yên và Lực Hành | Lực Hành |
| 32 | Thị trấn Yên Sơn và các xã Tứ Quận, Lang Quán, Chân Sơn | Yên Sơn |
| 33 | Các xã Nhữ Hán, Đội Bình và Nhữ Khê | Nhữ Khê |
| 34 | Các xã Kim Quan, Trung Yên và Tân Trào | Tân Trào |
| 35 | Các xã Bình Yên, Lương Thiện và Minh Thanh | Minh Thanh |
| 36 | Thị trấn Sơn Dương và các xã Hợp Thành, Phúc Ứng, Tú Thịnh | Sơn Dương |
| 37 | Các xã Thượng Ấm, Cấp Tiến và Vĩnh Lợi | Bình Ca |
| 38 | Các xã Kháng Nhật, Hợp Hòa và Tân Thanh | Tân Thanh |
| 39 | Các xã Ninh Lai, Thiện Kế và Sơn Nam | Sơn Thủy |
| 40 | Các xã Đại Phú, Tam Đa và Phú Lương | Phú Lương |
| 41 | Các xã Hào Phú, Đông Lợi và Trường Sinh | Trường Sinh |
| 42 | Các xã Chi Thiết, Văn Phú và Hồng Sơn | Hồng Sơn |
| 43 | Các xã Đồng Quý, Quyết Thắng và Đông Thọ | Đông Thọ |
| 44 | Các xã Má Lé, Lũng Táo và Lũng Cú | Lũng Cú |
| 45 | Thị trấn Đồng Văn và các xã Tả Lủng (huyện Đồng Văn), Tả Phìn, Thài Phìn Tủng, Pải Lủng | Đồng Văn |
| 46 | Các xã Sủng Là, Sính Lủng, Sảng Tủng và Sà Phìn | Sà Phìn |
| 47 | Thị trấn Phố Bảng và các xã Phố Là, Phố Cáo, Lũng Thầu | Phố Bảng |
| 48 | Các xã Sủng Trái, Hố Quáng Phìn và Lũng Phìn | Lũng Phìn |
| 49 | Các xã Lũng Chinh, Sủng Trà và Sủng Máng | Sủng Máng |
| 50 | Các xã Thượng Phùng, Xín Cái và Sơn Vĩ | Sơn Vĩ |
| 51 | Thị trấn Mèo Vạc và các xã Tả Lủng (huyện Mèo Vạc), Giàng Chu Phìn, Pả Vi | Mèo Vạc |
| 52 | Các xã Cán Chu Phìn, Lũng Pù và Khâu Vai | Khâu Vai |
| 53 | Xã Niêm Tòng và xã Niêm Sơn | Niêm Sơn |
| 54 | Xã Nậm Ban và xã Tát Ngà | Tát Ngà |
| 55 | Các xã Sủng Cháng, Sủng Thài và Thắng Mố | Thắng Mố |
| 56 | Các xã Phú Lũng, Na Khê và Bạch Đích | Bạch Đích |
| 57 | Thị trấn Yên Minh và các xã Lao Và Chải, Hữu Vinh, Đông Minh, Vần Chải | Yên Minh |
| 58 | Các xã Ngam La, Mậu Long và Mậu Duệ | Mậu Duệ |
| 59 | Xã Du Tiến và xã Du Già | Du Già |
| 60 | Xã Lũng Hồ và xã Đường Thượng | Đường Thượng |
| 61 | Các xã Thái An, Đông Hà và Lùng Tám | Lùng Tám |
| 62 | Xã Bát Đại Sơn và xã Cán Tỷ | Cán Tỷ |
| 63 | Xã Thanh Vân và xã Nghĩa Thuận | Nghĩa Thuận |
| 64 | Thị trấn Tam Sơn, xã Quyết Tiến và xã Quản Bạ | Quản Bạ |
| 65 | Các xã Cao Mã Pờ, Tả Ván và Tùng Vài | Tùng Vài |
| 66 | Xã Phiêng Luông và xã Yên Cường | Yên Cường |
| 67 | Các xã Đường Âm, Phú Nam và Đường Hồng | Đường Hồng |
| 68 | Thị trấn Yên Phú, xã Yên Phong và xã Lạc Nông | Bắc Mê |
| 69 | Xã Minh Ngọc, xã Thượng Tân và một phần xã Yên Định | Minh Ngọc |
| 70 | Xã Ngọc Đường và phần còn lại của xã Yên Định | Ngọc Đường |
| 71 | Các xã Xín Chải, Thanh Đức và Lao Chải | Lao Chải |
| 72 | Xã Phương Tiến và xã Thanh Thủy | Thanh Thủy |
| 73 | Các xã Kim Thạch, Kim Linh và Phú Linh | Phú Linh |
| 74 | Các xã Ngọc Linh, Trung Thành và Linh Hồ | Linh Hồ |
| 75 | Xã Ngọc Minh và xã Bạch Ngọc | Bạch Ngọc |
| 76 | Thị trấn Vị Xuyên, thị trấn Nông trường Việt Lâm, xã Đạo Đức và một phần xã Việt Lâm | Vị Xuyên |
| 77 | Xã Quảng Ngần và phần còn lại của xã Việt Lâm | Việt Lâm |
| 78 | Các xã Tân Thành (huyện Bắc Quang), Tân Lập và Tân Quang | Tân Quang |
| 79 | Các xã Đồng Tiến, Thượng Bình và Đồng Tâm | Đồng Tâm |
| 80 | Các xã Hữu Sản, Đức Xuân và Liên Hiệp | Liên Hiệp |
| 81 | Các xã Kim Ngọc, Vô Điếm và Bằng Hành | Bằng Hành |
| 82 | Thị trấn Việt Quang, xã Quang Minh và xã Việt Vinh | Bắc Quang |
| 83 | Các xã Việt Hồng, Tiên Kiều và Hùng An | Hùng An |
| 84 | Thị trấn Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Hảo và xã Đông Thành | Vĩnh Tuy |
| 85 | Xã Vĩnh Phúc và xã Đồng Yên | Đồng Yên |
| 86 | Các xã Vĩ Thượng, Hương Sơn và Tiên Yên | Tiên Yên |
| 87 | Xã Nà Khương và xã Xuân Giang | Xuân Giang |
| 88 | Xã Yên Hà và xã Bằng Lang | Bằng Lang |
| 89 | Xã Bản Rịa và xã Yên Thành | Yên Thành |
| 90 | Thị trấn Yên Bình và xã Tân Nam | Quang Bình |
| 91 | Xã Tân Bắc và xã Tân Trịnh | Tân Trịnh |
| 92 | Xã Xuân Minh và xã Thông Nguyên | Thông Nguyên |
| 93 | Các xã Nậm Khòa, Nam Sơn và Hồ Thầu | Hồ Thầu |
| 94 | Các xã Nậm Ty, Tả Sử Choóng và Nậm Dịch | Nậm Dịch |
| 95 | Các xã Tân Tiến (huyện Hoàng Su Phì), Bản Nhùng và Túng Sán | Tân Tiến |
| 96 | Thị trấn Vinh Quang và các xã Bản Luốc, Ngàm Đăng Vài, Tụ Nhân, Đản Ván | Hoàng Su Phì |
| 97 | Các xã Pố Lồ, Thèn Chu Phìn và Thàng Tín | Thàng Tín |
| 98 | Các xã Bản Phùng, Chiến Phố và Bản Máy | Bản Máy |
| 99 | Các xã Sán Sả Hồ, Nàng Đôn và Pờ Ly Ngài | Pờ Ly Ngài |
| 100 | Các xã Thèn Phàng, Nàn Xỉn, Bản Díu, Chí Cà và Xín Mần | Xín Mần |
| 101 | Thị trấn Cốc Pài và các xã Nàn Ma, Bản Ngò, Pà Vầy Sủ | Pà Vầy Sủ |
| 102 | Các xã Chế Là, Tả Nhìu và Nấm Dẩn | Nấm Dẩn |
| 103 | Các xã Cốc Rế, Thu Tà và Trung Thịnh | Trung Thịnh |
| 104 | Xã Nà Chì và xã Khuôn Lùng | Khuôn Lùng |
| 105 | Phường Mỹ Lâm, xã Mỹ Bằng và một phần xã Kim Phú | Mỹ Lâm |
| 106 | Các phường Ỷ La, Tân Hà, Phan Thiết, Minh Xuân, Tân Quang, xã Trung Môn và phần còn lại của xã Kim Phú | Minh Xuân |
| 107 | Phường Nông Tiến, xã Tràng Đà và phần còn lại của xã Thái Bình | Nông Tiến |
| 108 | Phường Hưng Thành, phường An Tường và các xã Lưỡng Vượng, An Khang, Hoàng Khai | An Tường |
| 109 | Phường Đội Cấn và xã Thái Long | Bình Thuận |
| 110 | Phường Nguyễn Trãi, xã Phương Thiện, xã Phương Độ và một phần phường Quang Trung | Hà Giang 1 |
| 111 | Các phường Ngọc Hà, Trần Phú, Minh Khai, phần còn lại của phường Quang Trung và xã Phong Quang | Hà Giang 2 |
| 112 | Không thực hiện sắp xếp | Trung Hà |
| 113 | Không thực hiện sắp xếp | Kiến Thiết |
| 114 | Không thực hiện sắp xếp | Hùng Đức |
| 115 | Không thực hiện sắp xếp | Minh Sơn |
| 116 | Không thực hiện sắp xếp | Minh Tân |
| 117 | Không thực hiện sắp xếp | Thuận Hòa |
| 118 | Không thực hiện sắp xếp | Tùng Bá |
| 119 | Không thực hiện sắp xếp | Thượng Sơn |
| 120 | Không thực hiện sắp xếp | Cao Bồ |
| 121 | Không thực hiện sắp xếp | Ngọc Long |
| 122 | Không thực hiện sắp xếp | Giáp Trung |
| 123 | Không thực hiện sắp xếp | Tiên Nguyên |
| 124 | Không thực hiện sắp xếp | Quảng Nguyên |
4. Hướng dẫn tra cứu địa chỉ xã phường 34 tỉnh thành sau sáp nhập
Nhằm giúp người dân nhanh chóng cập nhật thông tin về tên gọi xã/phường mới và ranh giới hành chính sau khi hợp nhất hai tỉnh, hệ thống bản đồ số quốc gia đã được đồng bộ hóa dữ liệu. Quý vị có thể tra cứu dễ dàng qua các bước:
- Bước 1: Truy cập cổng thông tin bản đồ chính thức tại địa chỉ sapnhap.bando.com.vn .
- Bước 2: Nhập tên tỉnh/thành phố và tên xã, phường (sau sáp nhập) cần tìm vào ô tìm kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết ranh giới và bản đồ của khu vực mới kèm theo các thông tin quan trọng khác như diện tích, dân số,...
5. Địa chỉ bưu cục GHTK tại Tuyên Quang sau quy hoạch
Để đảm bảo hoạt động giao thương và vận chuyển hàng hóa luôn thông suốt cho hơn 1,8 triệu dân, hệ thống Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) đã nhanh chóng cập nhật mạng lưới bưu cục theo địa giới hành chính mới của tỉnh Tuyên Quang:
- Bưu cục Tuyên Quang: Tổ 17, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Chiêm Hóa: Nhà số 165, thôn Vĩnh Khang, xã Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Na Hang: Số nhà 176, Tổ 3, xã Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Hàm Yên: SN 602, thôn Tân Trung, xã Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Lâm Bình: Bản Chợ, thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Sơn Dương: Thôn Tân Hòa, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Bắc Quang: Số 269 tổ 2, xã Bắc Quang, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Vị Xuyên: Tổ 16, xã Vị Xuyên, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Quang Bình: Tổ 2, xã Quang Bình, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Hà Giang (Hà Giang 2): SN 87 Nguyễn Thái Học, phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Hoàng Su Phì: Số 30, tổ 2, xã Hoàng Su Phì, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Quản Bạ: Tổ 3, xã Quản Bạ, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Yên Minh: Thôn 5, xã Yên Minh, tỉnh Tuyên Quang.
- Bưu cục Mèo Vạc: Tổ 3, thị trấn Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc (nay thuộc tỉnh Tuyên Quang).
- Bưu cục Đồng Văn: SN 95, tổ 7, xã Đồng Văn, tỉnh Tuyên Quang.
Dù địa hình tỉnh Tuyên Quang mới bao gồm nhiều khu vực miền núi cao hiểm trở và vùng biên giới xa xôi, Giao Hàng Tiết Kiệm vẫn cam kết duy trì dịch vụ vận chuyển nhanh chóng và ổn định. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng người dân và doanh nghiệp, đảm bảo hàng hóa được lưu thông thuận lợi giữa các vùng trong mọi tình huống.
>> Tra cứu chi tiết địa chỉ bưu cục GHTK tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 chính xác nhất TẠI ĐÂY

Thông tin về việc hợp nhất tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang theo Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng cho sự phát triển của vùng Đông Bắc. Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ thông tin về bộ máy quản trị và danh sách bưu cục GHTK mới nhất để Quý khách hàng chủ động trong công việc.
Nếu cần hỗ trợ thêm về dịch vụ vận chuyển tại tỉnh Tuyên Quang mới, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:
- Hotline: *1001 hoặc 1900 6092 (Miễn phí)
- Website: ghtk.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/Giaohangtietkiem.vn
- Email hỗ trợ:
- Khách hàng Doanh nghiệp: [email protected]
- Khách hàng có sản lượng lớn (> 100 đơn/tháng): [email protected]
- Góp ý chất lượng dịch vụ: [email protected]




