Hải Phòng sáp nhập với tỉnh nào? Thông tin chi tiết về thành phố Hải Phòng mới 2026
2026-01-13
1. Hải Phòng sáp nhập với tỉnh nào?
Căn cứ theo nội dung Nghị quyết số 202/2025/QH15, toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương đã được sáp nhập hoàn toàn. Đơn vị hành chính hợp nhất sau sáp nhập chính thức mang tên gọi là thành phố Hải Phòng.
Chính thức từ ngày 01/07/2025, thành phố Hải Phòng mới sở hữu quy mô địa lý và dân cư vượt trội:
- Tổng diện tích tự nhiên: 3.194,72 km².
- Quy mô dân số: 4.664.124 người.
Với sự cộng hưởng nguồn lực từ hai địa phương, Hải Phòng mới vươn lên trở thành siêu đô thị cảng biển, trung tâm công nghiệp công nghệ cao và du lịch văn hóa tầm cỡ quốc tế.

2. Bộ máy lãnh đạo và trụ sở hành chính thành phố Hải Phòng mới nhất 2026
Để đảm bảo tính liên tục và hiệu quả trong công tác quản lý ngay sau khi sáp nhập, bộ máy lãnh đạo chủ chốt của thành phố Hải Phòng mới đã được kiện toàn. Các trụ sở làm việc trọng yếu cũng được quy hoạch lại tại khu vực trung tâm mới để phục vụ nhân dân:
Bộ máy lãnh đạo chủ chốt:
- Đồng chí Lê Tiến Châu: Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy.
- Đồng chí Lê Văn Hiệu: Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch HĐND thành phố.
- Đồng chí Lê Ngọc Châu: Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố.
Người dân và doanh nghiệp có thể liên hệ công tác và giải quyết thủ tục hành chính tại các địa chỉ chính thức sau:
- Trụ sở Thành ủy - UBND thành phố Hải Phòng: Tòa nhà B, Trung tâm Chính trị - Hành chính thành phố, Phường Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng.
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng: Số 18 đường Hoàng Diệu, Phường Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.

3. Danh sách xã, phường thành phố Hải Phòng mới nhất sau sáp nhập 2025
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, thành phố Hải Phòng mới được tổ chức lại với 114 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.
Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết danh sách 114 xã, phường, đặc khu được sắp xếp lại (bao gồm cả khu vực Hải Dương cũ) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/07/2025:
| STT | Các đơn vị hành chính cũ sáp nhập | Tên mới (Sau sáp nhập) |
| 1 | Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương, 1 phần Gia Viên | Phường Hồng Bàng |
| 2 | Quán Toan, An Hồng, 1 phần An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến | Phường Hồng An |
| 3 | Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, 1 phần An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm... | Phường Lê Chân |
| 4 | An Dương, 1 phần Vĩnh Niệm, An Biên và Trần Nguyên Hãn | Phường An Biên |
| 5 | Máy Chai, Vạn Mỹ, Cầu Tre và một phần Gia Viên, Đông Khê | Phường Ngô Quyền |
| 6 | Đằng Giang và một phần Cầu Đất, Lạch Tray, Gia Viên | Phường Gia Viên |
| 7 | Đằng Hải, Đằng Lâm, Cát Bi, Thành Tô, Tràng Cát, 1 phần Đông Hải 2, Nam Hải | Phường Hải An |
| 8 | Đông Hải 1 và một phần Đông Hải 2, Nam Hải | Phường Đông Hải |
| 9 | Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức, một phần Vạn Hương, Ngọc Xuyên | Phường Nam Đồ Sơn |
| 10 | Hải Sơn, một phần Tân Thành, Vạn Hương, Ngọc Xuyên | Phường Đồ Sơn |
| 11 | Hưng Đạo, Đa Phúc, một phần Anh Dũng, Hải Thành | Phường Hưng Đạo |
| 12 | Hoà Nghĩa, một phần Tân Thành, Anh Dũng, Hải Thành | Phường Dương Kinh |
| 13 | Một phần Đồng Hoà, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu | Phường Kiến An |
| 14 | Bắc Hà, Ngọc Sơn, 1 phần Trường Sơn, Nam Sơn, Đồng Hoà, Bắc Sơn... | Phường Phù Liễn |
| 15 | Nam Sơn, 1 phần An Hải, Lê Lợi, Đồng Thái, Tân Tiến, An Hưng | Phường An Dương |
| 16 | An Đồng, Hồng Thái, 1 phần Lê Lợi, Đồng Thái, An Hải | Phường An Hải |
| 17 | An Hoà, Hồng Phong, 1 phần Lê Thiện, Lê Lợi, Tân Tiến, Đại Bản | Phường An Phong |
| 18 | Dương Quan, Thuỷ Đường và một phần Hoa Động, An Lư, Thuỷ Hà | Phường Thủy Nguyên |
| 19 | Tam Hưng, Nam Triệu Giang, Lập Lễ | Phường Nam Triệu |
| 20 | Quảng Thanh và một phần Quang Trung, Lê Hồng Phong | Phường Lê Ích Mộc |
| 21 | Thiên Hương, Hoàng Lâm và một phần Lê Hồng Phong, Hoa Động | Phường Thiên Hương |
| 22 | Hoà Bình và một phần An Lư, Thuỷ Hà | Phường Hòa Bình |
| 23 | Minh Đức, Phạm Ngũ Lão và Bạch Đằng | Phường Bạch Đằng |
| 24 | Ninh Sơn, một phần Liên Xuân | Phường Việt Khê |
| 25 | Lưu Kiếm, Trần Hưng Đạo và một phần Liên Xuân, Quang Trung | Phường Lưu Kiếm |
| 26 | Hữu Bằng, Thuận Thiên, Thanh Sơn, Núi Đối và một phần Kiến Hưng | Xã Kiến Thụy |
| 27 | Đại Đồng, Đông Phương, Minh Tân | Xã Kiến Minh |
| 28 | Đại Hợp, Tú Sơn, Tân Phong và một phần xã Đoàn Xá | Xã Kiến Hải |
| 29 | Tân Trào, một phần Đoàn Xá, Kiến Hưng | Xã Kiến Hưng |
| 30 | Du Lễ, Kiến Quốc, Ngũ Phúc | Xã Nghi Dương |
| 31 | Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường | Xã Quyết Thắng |
| 32 | Khởi Nghĩa, Quyết Tiến, Tiên Thanh, Tiên Lãng | Xã Tiên Lãng |
| 33 | Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập, một phần Tân Minh | Xã Tân Minh |
| 34 | Tiên Minh, Tiên Thắng, một phần Tân Minh | Xã Tiên Minh |
| 35 | Bắc Hưng, Nam Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng | Xã Chấn Hưng |
| 36 | Hùng Thắng, Vinh Quang | Xã Hùng Thắng |
| 37 | An Lão, An Thắng, Tân Dân, An Tiến, 1 phần Trường Sơn, Thái Sơn | Xã An Lão |
| 38 | Chiến Thắng, An Thái, An Thọ | Xã An Hưng |
| 39 | Quang Trung, Quang Hưng, Quốc Tuấn | Xã An Quang |
| 40 | Bát Trang, Trường Thành, Trường Thọ | Xã An Trường |
| 41 | Mỹ Đức, Tân Viên và một phần Thái Sơn | Xã An Khánh |
| 42 | Vĩnh Bảo, Tân Hưng, Tân Liên, Vĩnh Hưng | Xã Vĩnh Bảo |
| 43 | Trấn Dương, Hoà Bình, Lý Học | Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm |
| 44 | Liên Am, Tam Cường, Cao Minh | Xã Vĩnh Am |
| 45 | Vĩnh Hải, Tiền Phong | Xã Vĩnh Hải |
| 46 | Vĩnh Hoà, Hùng Tiến | Xã Vĩnh Hòa |
| 47 | Thắng Thuỷ, Trung Lập, Việt Tiến | Xã Vĩnh Thịnh |
| 48 | Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến | Xã Vĩnh Thuận |
| 49 | Cát Bà, Cát Hải, Phù Long, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ... | Đặc khu Cát Hải |
| 50 | Bạch Long Vĩ | Đặc khu Bạch Long Vĩ |
| 51 | Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi, An Thượng | Phường Thành Đông |
| 52 | Ái Quốc, Quyết Thắng, một phần Hồng Lạc | Phường Ái Quốc |
| 53 | Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo | Phường Hải Dương |
| 54 | Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, một phần Trần Phú | Phường Lê Thanh Nghị |
| 55 | Việt Hoà, Cao An, một phần Tứ Minh, Lai Cách | Phường Việt Hòa |
| 56 | Nam Đồng, Tiền Tiến | Phường Nam Đồng |
| 57 | Hải Tân, Tân Hưng, Ngọc Sơn, một phần Trần Phú | Phường Tân Hưng |
| 58 | Thạch Khôi, Gia Xuyên, Liên Hồng, một phần Thống Nhất | Phường Thạch Khôi |
| 59 | Cẩm Đoài, một phần Tứ Minh, Lai Cách | Phường Tứ Minh |
| 60 | Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, 1 phần Cộng Hoà, Văn Đức | Phường Chu Văn An |
| 61 | Phả Lại, Cổ Thành, Nhân Huệ | Phường Chí Linh |
| 62 | Lê Lợi, Hưng Đạo, một phần Cộng Hoà | Phường Trần Hưng Đạo |
| 63 | Bến Tắm, Bắc An, Hoàng Hoa Thám | Phường Nguyễn Trãi |
| 64 | Hoàng Tân, Hoàn Tiến, một phần Văn Đức | Phường Trần Nhân Tông |
| 65 | An Lạc, Đồng Lạc, Tân Dân | Phường Lê Đại Hành |
| 66 | Kim Xuyên, Phú Thái, Kim Anh, Kim Liên, 1 phần Thượng Quận | Phường Phú Thái |
| 67 | Lai Khê, 1 phần Vũ Dũng, Cộng Hoà, Tuấn Việt, Thanh An, Cẩm Việt | Phường Lai Khê |
| 68 | Kim Tân, Ngũ Phúc, Kim Đính | Xã An Thành |
| 69 | Đồng Cẩm, Đại Đức, Tam Kỳ, một phần Hoà Bình | Xã Kim Thành |
| 70 | An Lưu, Hiệp An, Long Xuyên | Phường Kinh Môn |
| 71 | Thái Thịnh, Hiến Thành, Minh Hoà | Phường Nguyễn Đại Năng |
| 72 | An Phụ, Hiệp Hoà, một phần Thượng Quận | Phường Trần Liễu |
| 73 | Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh, một phần Văn Đức | Phường Bắc An Phụ |
| 74 | Phạm Thái, An Sinh, Hiệp Sơn | Phường Phạm Sư Mệnh |
| 75 | Minh Tân, Duy Tân, Phú Thứ, Tân Dân | Phường Nhị Chiểu |
| 76 | Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long, 1 phần Tuấn Việt, Vũ Dũng... | Phường Nam An Phụ |
| 77 | Nam Sách, Đồng Lạc, Hồng Phong | Xã Nam Sách |
| 78 | Thái Tân, Minh Tân, An Sơn | Xã Thái Tân |
| 79 | Hợp Tiến, Nam Tân, Nam Hưng | Xã Hợp Tiến |
| 80 | Quốc Tuấn, Trần Phú, Hiệp Cát | Xã Trần Phú |
| 81 | An Phú, An Bình, một phần Cộng Hoà | Xã An Phú |
| 82 | Thanh Hà, Thanh Tân, Thanh Sơn, Thanh Quang | Xã Thanh Hà |
| 83 | Tân An, An Phượng, một phần Thanh Hải | Xã Hà Tây |
| 84 | Tân Việt, một phần Cẩm Việt, Hồng Lạc | Xã Hà Bắc |
| 85 | Thanh Xuân, Thanh Lang, Liên Mạc, một phần Thanh An, Hoà Bình | Xã Hà Nam |
| 86 | Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang | Xã Hà Đông |
| 87 | Tân Trường, Cẩm Đông, một phần Phúc Điền | Xã Mao Điền |
| 88 | Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng | Xã Cẩm Giang |
| 89 | Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, một phần Phúc Điền | Xã Cẩm Giàng |
| 90 | Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn | Xã Tuệ Tĩnh |
| 91 | Kẻ Sặt, Vĩnh Hưng, Hùng Thắng và một phần Vĩnh Hồng | Xã Kẻ Sặt |
| 92 | Long Xuyên, Tân Việt, Hồng Khê, Cổ Bì, một phần Vĩnh Hồng | Xã Bình Giang |
| 93 | Thúc Kháng, 1 phần Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hoà | Xã Đường An |
| 94 | Bình Xuyên, 1 phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng, Thúc Kháng... | Xã Thượng Hồng |
| 95 | Tứ Kỳ, Quang Khải, Quang Phục, Minh Đức | Xã Tứ Kỳ |
| 96 | Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, Đại Hợp, một phần Hưng Đạo | Xã Tân Kỳ |
| 97 | Bình Lãng, Đại Sơn, một phần Hưng Đạo, Thanh Hải | Xã Đại Sơn |
| 98 | An Thanh, Văn Tố, Chí Minh | Xã Chí Minh |
| 99 | Lạc Phượng, Quang Trung, một phần Tiên Động | Xã Lạc Phượng |
| 100 | Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, một phần Tiên Động | Xã Nguyên Giáp |
| 101 | Gia Tiến, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi | Xã Gia Lộc |
| 102 | Một phần Lê Lợi, Thống Nhất, Yết Kiêu | Xã Yết Kiêu |
| 103 | Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, 1 phần Gia Lộc... | Xã Gia Phúc |
| 104 | Phạm Trấn, Nhật Quang, 1 phần Thống Kênh, Đoàn Thượng... | Xã Trường Tân |
| 105 | Ninh Giang, Vĩnh Hoà, Hồng Dụ, Hiệp Lực | Xã Ninh Giang |
| 106 | Ứng Hoà, Tân Hương, Nghĩa An | Xã Vĩnh Lại |
| 107 | Bình Xuyên, Kiến Phúc, Hồng Phong | Xã Khúc Thừa Dụ |
| 108 | Tân Phong, An Đức, Đức Phúc | Xã Tân An |
| 109 | Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long | Xã Hồng Châu |
| 110 | Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường, một phần Thanh Miện | Xã Thanh Miện |
| 111 | Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng | Xã Bắc Thanh Miện |
| 112 | Ngô Quyền, Tân Trào, Đoàn Kết | Xã Hải Hưng |
| 113 | Phạm Kha, Nhân Quyền, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng | Xã Nguyễn Lương Bằng |
| 114 | Thanh Giang, Chi Lăng Nam, Hồng Phong, Chi Lăng Bắc | Xã Nam Thanh Miện |
4. Hướng dẫn tra cứu địa chỉ xã phường 34 tỉnh thành sau sáp nhập
Để giúp người dân nhanh chóng cập nhật thông tin về tên gọi mới và ranh giới hành chính, các hệ thống bản đồ số quốc gia đã được đồng bộ dữ liệu. Quý vị có thể tra cứu dễ dàng qua các bước:
- Bước 1: Truy cập cổng thông tin bản đồ chính thức tại địa chỉ sapnhap.bando.com.vn.
- Bước 2: Nhập tên "Hải Phòng" và tên xã, phường (sau sáp nhập) cần tìm vào ô tìm kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết ranh giới và bản đồ của khu vực mới kèm theo các thông tin quan trọng khác như diện tích, dân số…

5. Địa chỉ bưu cục GHTK tại thành phố Hải Phòng mới sau sáp nhập 2025
Để đảm bảo kết nối giao nhận hàng hóa thông suốt cho cư dân và doanh nghiệp sau khi thay đổi địa giới hành chính, Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) đã đồng bộ mạng lưới bưu cục trên toàn địa bàn thành phố Hải Phòng mới.
Dưới đây là danh sách chi tiết các bưu cục GHTK tại khu vực Hải Phòng (cũ) với địa chỉ hành chính mới:
1 - Quận Ngô Quyền cũ
- Bưu cục Ngô Quyền: 211 Đ. Lê Thánh Tông, P. Máy Chai, Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng)
2 - Quận Hồng Bàng cũ
- Bưu cục Hồng Bàng: Số 57B, Ngõ 358 Đ. Hùng Vương, P. Hùng Vương, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng)
- Bưu cục KCN Nomura: Số 337 QL5 Tân Tiến, P. An Hưng, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. An Dương, TP. Hải Phòng)
3 - Thành phố Thuỷ Nguyên cũ
- Bưu cục Sông Gấm: Đ. Đội 6 Tân Dương Thủy Nguyên Hải Phòng, P. Dương Quan, TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng)
- Bưu cục Thủy Nguyên: Thôn 9 Cao Nhân,, TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Lê Ích Mộc, TP. Hải Phòng)
- Bưu cục Ngũ Lão: Đường 359, Thôn My Sơn, P. Phạm Ngũ Lão, TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Bạch Đằng, TP. Hải Phòng)
4 - Quận Lê Chân cũ
- Bưu cục Lê Chân: Số 8 Đ. Bùi Viện, P. Vĩnh Niệm, Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Lê Chân, TP. Hải Phòng)
5 - Quận Hải An cũ
- Bưu cục Hải Phòng: 687 Đ. Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Đông Hải 1, Q. Hải An, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Đông Hải, TP. Hải Phòng)
- Bưu cục Hải An: 496 Đường Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Hải An, TP. Hải Phòng)
- Bưu cục BC Hải An: 993 Đ. Ngô Gia Tự, P. Đằng Lâm, Q. Hải An, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Hải An, TP. Hải Phòng)
6 - Quận An Dương cũ
- Bưu cục Vĩnh Khê: Chợ Vĩnh Khê, Q. An Dương, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. An Hải, TP. Hải Phòng)
7 - Quận Kiến An cũ
- Bưu cục Kiến An: 759 Đ. Trường Chinh, P. Đồng Hoà, Q. Kiến An, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Kiến An, TP. Hải Phòng)
- Bưu cục Trần Tất Văn: 295 Trần Tất Văn, Q. Kiến An, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Phù Liễn, TP. Hải Phòng)
8 - Huyện Kiến Thuỵ cũ
- Bưu cục Kiến Thụy: Thôn Cẩm Xuân, H. Kiến Thụy, TP. Hải Phòng (nay thuộc X. Kiến Thụy, TP. Hải Phòng)
9 - Huyện An Lão cũ
- Bưu cục KCN Tràng Duệ: QL10, Chân Cầu Trạm Bạc, Thôn Phương Chử Đông, H. An Lão, TP. Hải Phòng (nay thuộc X. An Trường, TP. Hải Phòng)
10 - Quận Đồ Sơn cũ
- Bưu cục Đồ Sơn: 270 Đ. Nguyễn Hữu Cầu, P. Ngọc Xuyên, Q. Đồ Sơn, TP. Hải Phòng (nay thuộc P. Nam Đồ Sơn, TP. Hải Phòng)
11 - Huyện Tiên Lãng cũ
- Bưu cục Tiên Lãng: 45A khu 7, TT. Tiên Lãng, H. Tiên Lãng, TP. Hải Phòng (nay thuộc X. Tiên Lãng, TP. Hải Phòng)
12 - Huyện Vĩnh Bảo cũ
- Bưu cục Vĩnh Bảo: Thôn Nhân Mục, TT. Vĩnh Bảo, H. Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng (nay thuộc X. Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng)
13 - Huyện Cát Hải cũ
- Bưu cục Cát Bà: 221 Đ. Núi Ngọc, TT. Cát Bà, H. Cát Hải, TP. Hải Phòng (nay thuộc Đặc khu Cát Hải, TP. Hải Phòng)

Giao Hàng Tiết Kiệm - Vững vàng đồng hành cùng diện mạo mới
Sự kiện sáp nhập để trở thành thành phố Hải Phòng mới đã đi vào vận hành. Hy vọng những thông tin về bộ máy lãnh đạo, danh sách xã phường mới và địa chỉ bưu cục GHTK cập nhật trên đây sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong việc tra cứu và giao dịch.
Nếu cần hỗ trợ thêm về dịch vụ vận chuyển, Quý khách vui lòng liên hệ:
- Hotline: *1001 hoặc 1900 6092 (Miễn phí)
- Website: ghtk.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/Giaohangtietkiem.vn
- Email hỗ trợ:
- Khách hàng Doanh nghiệp: [email protected]
- Khách hàng có sản lượng lớn (> 100 đơn/tháng): [email protected]
- Góp ý chất lượng dịch vụ: [email protected]



