Lâm Đồng sáp nhập với tỉnh nào? Thông tin chính thức về sự thay đổi sau sáp nhập 2025
2026-01-05
1. Lâm Đồng sáp nhập với tỉnh nào?
Căn cứ theo nội dung Nghị quyết số 1671/NQ-UBTVQH15 ban hành năm 2025, tỉnh Lâm Đồng thực hiện phương án sáp nhập mang tính chiến lược để mở rộng không gian phát triển. Cụ thể, Nhà nước tiến hành sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng để thành lập một đơn vị hành chính cấp tỉnh mới, lấy tên gọi chính thức là tỉnh Lâm Đồng.
Sau khi hợp nhất ba tỉnh, tỉnh Lâm Đồng mới trở thành một "siêu tỉnh" kết nối cao nguyên và biển cả với các thông số ấn tượng:
- Diện tích tự nhiên: 24.233,07 km².
- Quy mô dân số: 3.872.999 người.
Việc sáp nhập này tạo ra một hành lang kinh tế liền mạch từ vùng kinh tế trọng điểm Tây Nguyên xuống cửa ngõ biển, tối ưu hóa chuỗi cung ứng nông sản và du lịch nghỉ dưỡng cấp quốc gia.

2. Bộ máy lãnh đạo và trụ sở hành chính tỉnh Lâm Đồng hiện nay
Cùng với việc mở rộng quy mô hành chính, bộ máy lãnh đạo tỉnh Lâm Đồng đã được kiện toàn với những cán bộ chủ chốt nhằm điều hành sự phát triển của tỉnh mới.
Về bộ máy lãnh đạo chủ chốt:
- Đồng chí Y Thanh Hà Niê Kdăm: Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy.
- Đồng chí Trần Hồng Thái: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh.
- Đồng chí Hồ Văn Mười: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.
Để giải quyết các thủ tục hành chính công một cửa cho người dân và doanh nghiệp, Trung tâm Hành chính tỉnh được tập trung tại địa điểm sau:
Địa chỉ trụ sở các cơ quan hành chính cấp tỉnh:
- Phòng Hành chính công (Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng): Số 36 Trần Phú, Phường 4 (hoặc phường Xuân Hương), Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
- Điện thoại liên hệ: 063 3822 141.

3. Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại Lâm Đồng theo Nghị quyết mới
Theo Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15, tỉnh Lâm Đồng mới thực hiện tái cấu trúc sâu rộng các đơn vị hành chính cấp cơ sở để phù hợp với quy hoạch chung. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng hiện có 124 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm cả các xã, phường hình thành mới từ việc hợp nhất các đơn vị thuộc tỉnh Đắk Nông và Bình Thuận cũ).
Dưới đây là bảng tra cứu một số đơn vị hành chính cấp xã mới tiêu biểu sau sáp nhập:
| STT | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Phường, xã sau sắp xếp |
| 1 | Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais | Lạc Dương |
| 2 | Thạnh Mỹ, Đạ Ròn, Tu Tra | Đơn Dương |
| 3 | Lạc Lâm, Ka Đô | Ka Đô |
| 4 | Ka Đơn, Quảng Lập | Quảng Lập |
| 5 | D’Ran, Lạc Xuân | D’Ran |
| 6 | Hiệp An, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh | Hiệp Thạnh |
| 7 | Liên Nghĩa, Phú Hội | Đức Trọng |
| 8 | Tân Thành (Đức Trọng), N’Thôn Hạ, Tân Hội | Tân Hội |
| 9 | Ninh Loan, Đà Loan, Tà Hine | Tà Hine |
| 10 | Đa Quyn, Tà Năng | Tà Năng |
| 11 | Bình Thạnh (Đức Trọng), Tân Văn, Đinh Văn | Đinh Văn Lâm Hà |
| 12 | Phú Sơn, Đạ Đờn | Phú Sơn Lâm Hà |
| 13 | Nam Hà, Phi Tô | Nam Hà Lâm Hà |
| 14 | Nam Ban, Đông Thanh, Mê Linh, Gia Lâm | Nam Ban Lâm Hà |
| 15 | Tân Hà (Lâm Hà), Hoài Đức, Đan Phượng, Liên Hà | Tân Hà Lâm Hà |
| 16 | Phúc Thọ, Tân Thanh | Phúc Thọ Lâm Hà |
| 17 | Phi Liêng, Đạ K’Nàng | Đam Rông 1 |
| 18 | Rô Men, Liêng Srônh | Đam Rông 2 |
| 19 | Đạ Rsal, Đạ M’Rông | Đam Rông 3 |
| 20 | Đạ Tông, Đạ Long, Đưng K’Nớ | Đam Rông 4 |
| 21 | Di Linh, Liên Đầm, Tân Châu, Gung Ré | Di Linh |
| 22 | Đinh Trang Hòa, Hòa Trung, Hòa Ninh | Hòa Ninh |
| 23 | Hòa Nam, Hòa Bắc | Hòa Bắc |
| 24 | Tân Lâm, Tân Thượng, Đinh Trang Thượng | Đinh Trang Thượng |
| 25 | Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Bảo Thuận | Bảo Thuận |
| 26 | Gia Bắc, Sơn Điền | Sơn Điền |
| 27 | Tam Bố, Gia Hiệp | Gia Hiệp |
| 28 | Lộc Thắng, Lộc Quảng, Lộc Ngãi | Bảo Lâm 1 |
| 29 | Lộc An, Lộc Đức, Tân Lạc | Bảo Lâm 2 |
| 30 | Lộc Thành, Lộc Nam | Bảo Lâm 3 |
| 31 | Lộc Phú, Lộc Lâm, B’Lá | Bảo Lâm 4 |
| 32 | Lộc Bảo, Lộc Bắc | Bảo Lâm 5 |
| 33 | Mađaguôi (thị trấn + xã), Đạ Oai | Đạ Huoai |
| 34 | Đạ M’ri, Hà Lâm | Đạ Huoai 2 |
| 35 | Đạ Tẻh, An Nhơn, Đạ Lây | Đạ Tẻh |
| 36 | Quảng Trị, Đạ Pal, Đạ Kho | Đạ Tẻh 2 |
| 37 | Mỹ Đức, Quốc Oai | Đạ Tẻh 3 |
| 38 | Cát Tiên, Nam Ninh, Quảng Ngãi | Cát Tiên |
| 39 | Phước Cát, Phước Cát 2, Đức Phổ | Cát Tiên 2 |
| 40 | Gia Viễn, Tiên Hoàng, Đồng Nai Thượng | Cát Tiên 3 |
| 41 | Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo | Vĩnh Hảo |
| 42 | Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc | Liên Hương |
| 43 | Phan Dũng, một phần Phong Phú | Tuy Phong |
| 44 | Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú | Phan Rí Cửa |
| 45 | Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành | Bắc Bình |
| 46 | Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng | Hồng Thái |
| 47 | Bình An, Phan Điền, Hải Ninh | Hải Ninh |
| 48 | Phan Lâm, Phan Sơn | Phan Sơn |
| 49 | Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy | Sông Lũy |
| 50 | Lương Sơn, Sông Bình | Lương Sơn |
| 51 | Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng | Hòa Thắng |
| 52 | Đông Tiến, Đông Giang | Đông Giang |
| 53 | Đa Mi, La Dạ | La Dạ |
| 54 | Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú | Hàm Thuận Bắc |
| 55 | Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức | Hàm Thuận |
| 56 | Hồng Liêm, Hồng Sơn | Hồng Sơn |
| 57 | Hàm Chính, Hàm Liêm | Hàm Liêm |
| 58 | Tiến Lợi, Hàm Mỹ | Tuyên Quang |
| 59 | Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh | Hàm Thạnh |
| 60 | Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm | Hàm Kiệm |
| 61 | Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận | Tân Thành |
| 62 | Thuận Nam, Hàm Minh | Hàm Thuận Nam |
| 63 | Sông Phan, Tân Lập | Tân Lập |
| 64 | Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc | Tân Minh |
| 65 | Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa | Hàm Tân |
| 66 | Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ | Sơn Mỹ |
| 67 | Tân Tiến, Tân Hải | Tân Hải |
| 68 | Đức Phú, Nghị Đức | Nghị Đức |
| 69 | Măng Tố, Bắc Ruộng | Bắc Ruộng |
| 70 | Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho | Đồng Kho |
| 71 | Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận | Tánh Linh |
| 72 | Gia Huynh, Suối Kiết | Suối Kiết |
| 73 | Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai | Nam Thành |
| 74 | Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa | Đức Linh |
| 75 | Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh | Hoài Đức |
| 76 | Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân | Trà Tân |
| 77 | Ea Pô, Đắk Wil | Đắk Wil |
| 78 | Đắk D’rông, Nam Dong | Nam Dong |
| 79 | Ea T’ling, Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia | Cư Jút |
| 80 | Đắk Lao, Thuận An | Thuận An |
| 81 | Đắk Mil, Đức Mạnh, Đức Minh | Đức Lập |
| 82 | Đắk Gằn, Đắk N’Drót, Đắk R’La | Đắk Mil |
| 83 | Nam Xuân, Long Sơn, Đắk Sắk | Đắk Sắk |
| 84 | Buôn Choáh, Đắk Sôr, Nam Đà | Nam Đà |
| 85 | Tân Thành (Krông Nô), Đắk Drô, Đắk Mâm | Krông Nô |
| 86 | Nâm N’Đir, Nâm Nung | Nâm Nung |
| 87 | Đức Xuyên, Đắk Nang, Quảng Phú | Quảng Phú |
| 88 | Đắk Môl, Đắk Hòa | Đắk Song |
| 89 | Đức An, Đắk N’Drung, Nam Bình | Đức An |
| 90 | Thuận Hà, Thuận Hạnh | Thuận Hạnh |
| 91 | Nâm N’Jang, Trường Xuân | Trường Xuân |
| 92 | Đắk Som, Đắk R’Măng | Tà Đùng |
| 93 | Đắk Plao, Quảng Khê | Quảng Khê |
| 94 | Đắk Ngo, Quảng Tân | Quảng Tân |
| 95 | Quảng Tâm, Đắk R’Tíh, Đắk Búk So | Tuy Đức |
| 96 | Kiến Đức, Đạo Nghĩa, Nghĩa Thắng, Kiến Thành | Kiến Đức |
| 97 | Nhân Đạo, Đắk Wer, Nhân Cơ | Nhân Cơ |
| 98 | Đắk Sin, Hưng Bình, Đắk Ru, Quảng Tín | Quảng Tín |
| 99 | Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 10 (Đà Lạt) | Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
| 100 | Phường 5, Phường 6, Tà Nung | Phường Cam Ly - Đà Lạt |
| 101 | Phường 8, Phường 9, Phường 12 | Phường Lâm Viên - Đà Lạt |
| 102 | Phường 11, Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành | Phường Xuân Trường - Đà Lạt |
| 103 | Phường 7, Lạc Dương, Lát | Phường Lang Biang - Đà Lạt |
| 104 | Phường 1, Lộc Phát, Lộc Thanh (Bảo Lộc) | Phường 1 - Bảo Lộc |
| 105 | Phường 2, Lộc Tân, ĐamBri (Bảo Lộc) | Phường 2 - Bảo Lộc |
| 106 | Lộc Tiến, Lộc Châu, Đại Lào (Bảo Lộc) | Phường 3 - Bảo Lộc |
| 107 | Lộc Sơn, B’Lao, Lộc Nga (Bảo Lộc) | Phường B’Lao |
| 108 | Xuân An, Phú Long, Hàm Thắng | Phường Hàm Thắng |
| 109 | Phú Tài, Phong Nẫm, Hàm Hiệp | Phường Bình Thuận |
| 110 | Hàm Tiến, Mũi Né, Thiện Nghiệp | Phường Mũi Né |
| 111 | Thanh Hải, Phú Hài, Phú Thủy | Phường Phú Thủy |
| 112 | Phú Trinh, Lạc Đạo, Bình Hưng | Phường Phan Thiết |
| 113 | Đức Long, Tiến Thành | Phường Tiến Thành |
| 114 | Tân An, Bình Tân, Tân Thiện, Tân Bình | Phường La Gi |
| 115 | Phước Lộc, Phước Hội, Tân Phước | Phường Phước Hội |
| 116 | Quảng Thành, Nghĩa Thành, Nghĩa Đức, Đắk Ha | Phường Bắc Gia Nghĩa |
| 117 | Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Đắk R’Moan | Phường Nam Gia Nghĩa |
| 118 | Nghĩa Trung, Đắk Nia | Phường Đông Gia Nghĩa |
| 119 | Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh | Đặc khu Phú Quý |
| 120 | Bà Gia | Đổi tên thành Đạ Huoai 3 |
| 121 | Giữ nguyên xã Quảng Hòa | Xã Quảng Hòa |
| 122 | Giữ nguyên xã Quảng Sơn | Xã Quảng Sơn |
| 123 | Giữ nguyên xã Quảng Trực | Xã Quảng Trực |
| 124 | Giữ nguyên xã Ninh Gia | Xã Ninh Gia |
4. Hướng dẫn tra cứu địa chỉ xã phường 34 tỉnh thành sau sáp nhập
Nhằm giúp cộng đồng thuận tiện cập nhật thông tin tên gọi phường/xã mới và ranh giới hành chính, hệ thống bản đồ số đã được đồng bộ hóa dữ liệu. Quý vị có thể tra cứu theo các bước:
- Bước 1: Truy cập cổng thông tin tại sapnhap.bando.com.vn.
- Bước 2: Nhập tên tỉnh "Lâm Đồng" và tên xã/phường cũ hoặc mới cần tìm.
- Kết quả: Hệ thống hiển thị ranh giới, diện tích, dân số và vị trí các cơ quan hành chính, bưu cục trong khu vực mới.

5. Địa chỉ bưu cục GHTK tại tỉnh Lâm Đồng sau quy hoạch
Hệ thống Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) đã hoàn tất việc cập nhật mạng lưới bưu cục theo địa giới hành chính mới của tỉnh Lâm Đồng để đảm bảo dịch vụ vận chuyển luôn thông suốt.
1- Khu vực thuộc tỉnh Lâm Đồng cũ
- Bưu cục Di Linh: Xã Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Ninh Gia: Thôn Ninh Hòa, xã Ninh Gia, Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Lâm Hà: Xã Đinh Văn, Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Liên Nghĩa: Xã Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Lộc Nga: Phường B’Lao, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Lộc Thắng: Xã Bảo Lâm 1, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Bảo Lộc: Phường 1 Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Nam Ban: Xã Nam Ban, Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Đơn Dương: Xã Đơn Dương, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Lâm Viên: 149 Ngô Quyền, Phường 6, Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Đà Lạt: Phường Lâm Viên - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Đam Rông: Xã Đam Rông 2, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Trần Quý Cáp: Phường Lâm Viên - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Lạc Dương: Phường Lang Biang - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Đạ Huoai: Xã Đạ Huoai, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Đạ Tẻh: Tổ dân phố 1C, Xã Đạ Teh, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Cát Tiên: Xã Cát Tiên, Tỉnh Lâm Đồng.
2- Khu vực thuộc tỉnh Đắk Nông cũ
- Bưu cục Đắk G'long: Thôn 4, Xã Quảng Khê, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Gia Nghĩa: Tổ 3, Phường Nam Gia Nghĩa, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Quảng Sơn: Bon R’ Bút, Xã Quảng Sơn, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Đăk Rlấp: TDP 6, QL14, Xã Kiến Đức, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Đăk Song: Tổ Dân Phố 4, Xã Đức An, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Tuy Đức: Thôn 2, Xã Tuy Đức, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Krông Nô: Số 6, đường Nguyễn Tất Thành, Tổ 5, Xã Krông Nô, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục ĐăkMil: TDP13, Xã Đức Lập, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Cư Jut: Số 361, đường QL14, Xã Cư Jút, Tỉnh Lâm Đồng.
3- Khu vực thuộc tỉnh Bình Thuận cũ
- Bưu cục Hàm Thuận Bắc: Số 60 đường 8/4, Xã Hàm Thuận, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Bắc Bình: Số 415, đường Nguyễn Tất Thành, Xã Bắc Bình, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Phong Nẫm: Số 80, đường Trường Chinh, Phường Bình Thuận, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Phan Thiết: F18-F19 Lê Đại Hành, Phường Phú Thủy, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Tánh Linh: Số 101, đường 25/12, Khu Phố Lạc Thuận, Xã Tánh Linh, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Liên Hương: Số 36, đường Lê Duẩn, Khu Phố 5, Xã Liên Hương, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Đức Linh: 163 Cách Mạng Tháng Tám, Xã Đức Linh, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Hàm Thuận Nam: Km26, đường Quốc Lộ 1A, Khu phố Nam Tân, Xã Hàm Thuận Nam, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục La Gi (Nguyễn Trường Tộ): 142 Nguyễn Công Trứ, Phường La Gi, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bưu cục Phú Quý: 64 Công Chúa Bàn Tranh, Đặc khu Phú Quý, Tỉnh Lâm Đồng.
Dù địa hình tỉnh Lâm Đồng mới vô cùng đa dạng, trải dài từ cao nguyên hiểm trở đến các vùng duyên hải và hải đảo, Giao Hàng Tiết Kiệm vẫn cam kết duy trì dịch vụ vận chuyển nhanh chóng và ổn định. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng người dân và doanh nghiệp, đảm bảo hàng hóa được lưu thông thuận lợi giữa vùng núi và miền biển trong mọi tình huống.
>> Tra cứu chi tiết địa chỉ bưu cục GHTK tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 chính xác nhất TẠI ĐÂY

Thông tin về việc sáp nhập ba tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận theo Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 đánh dấu một bước ngoặt lớn về phát triển kinh tế vùng. Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ thông tin về bộ máy quản lý và danh sách bưu cục GHTK để Quý khách hàng chủ động trong công việc.
Nếu cần hỗ trợ thêm về dịch vụ vận chuyển tại Lâm Đồng mới, Quý khách vui lòng liên hệ:
- Hotline: *1001 hoặc 1900 6092 (Miễn phí)
- Website: ghtk.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/Giaohangtietkiem.vn
- Email: [email protected]





