Mã bưu chính Bắc Ninh mới nhất sau sáp nhập 2025
2025-11-25
1. Mã ZIP Bắc Ninh là gì?
Sau khi tỉnh Bắc Ninh được sáp nhập với Bắc Giang theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025, hệ thống mã ZIP tại khu vực này cũng được điều chỉnh để phù hợp với địa giới hành chính mới. Hiện nay, mã zip Bắc Ninh được xác định bao gồm 2 đầu số là 16 và 26.

Để sử dụng mã bưu chính một cách hiệu quả và chính xác, việc nắm rõ cấu trúc và ý nghĩa của các chữ số là rất quan trọng.
Cấu trúc mã bưu chính Việt Nam (5 chữ số):
|
Việc hiểu và sử dụng đúng mã ZIP (mã bưu chính) giúp các bưu cục và các hệ thống vận chuyển nhận diện chính xác địa điểm gửi và nhận bưu phẩm, từ đó đảm bảo việc giao nhận nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian. Do đó, việc cập nhật mã ZIP Bắc Ninh mới nhất sau khi sáp nhập là điều cần thiết để đảm bảo mọi giao dịch, đăng ký và hoạt động vận chuyển được thực hiện suôn sẻ, không gặp sai sót.
>> Xem thêm bài viết Cách gửi hàng bưu cục nhanh chóng chỉ với 3 bước
2. Danh sách mã ZIP tỉnh Bắc Ninh mới nhất sau sáp nhập
Theo Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15, Bắc Ninh sáp nhập với tỉnh Bắc Giang lấy tên là tỉnh Bắc Ninh; trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Ninh hiện nay. Tỉnh mới sau sáp nhập có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 66 xã và 33 phường. Trong đó có 65 xã, 33 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tuấn Đạo.
Danh sách mã ZIP chi tiết dưới đây cho từng phường/xã/đơn vị tương đương trong tỉnh được đối chiếu từ Danh mục mã bưu chính quốc gia ban hành kèm Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
| Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
| 1 | X. Chi Lăng | 16819 |
| 2 | X. Phù Lãng | 16826 |
| 3 | X. Yên Phong | 16220 |
| 4 | X. Văn Môn | 16218 |
| 5 | X. Tam Giang | 16215 |
| 6 | X. Yên Trung | 16213 |
| 7 | X. Tam Đa | 16211 |
| 8 | X. Tiên Du | 16420 |
| 9 | X. Liên Bão | 16419 |
| 10 | X. Tân Chi | 16416 |
| 11 | X. Đại Đồng | 16410 |
| 12 | X. Phật Tích | 16413 |
| 13 | X. Gia Bình | 16706 |
| 14 | X. Nhân Thắng | 16708 |
| 15 | X. Đại Lai | 16713 |
| 16 | X. Cao Đức | 16710 |
| 17 | X. Đông Cứu | 16717 |
| 18 | X. Lương Tài | 16620 |
| 19 | X. Lâm Thao | 16618 |
| 20 | X. Trung Chính | 16607 |
| 21 | X. Trung Kênh | 16611 |
| 22 | P. Kinh Bắc | 16114 |
| 23 | P. Võ Cường | 16118 |
| 24 | P. Vũ Ninh | 16111 |
| 25 | P. Hạp Lĩnh | 16120 |
| 26 | P. Nam Sơn | 16121 |
| 27 | P. Từ Sơn | 16318 |
| 28 | P. Tam Sơn | 16309 |
| 29 | P. Đồng Nguyên | 16307 |
| 30 | P. Phù Khê | 16312 |
| 31 | P. Thuận Thành | 16524 |
| 32 | P. Mão Điền | 16522 |
| 33 | P. Trạm Lộ | 16520 |
| 34 | P. Trí Quả | 16510 |
| 35 | P. Song Liễu | 16514 |
| 36 | P. Ninh Xá | 16518 |
| 37 | P. Quế Võ | 16827 |
| 38 | P. Phương Liễu | 16814 |
| 39 | P. Nhân Hòa | 16811 |
| 40 | P. Đào Viên | 16822 |
| 41 | P. Bồng Lai | 16820 |
| 42 | X. Đại Sơn | 26414 |
| 43 | X. Sơn Động | 26429 |
| 44 | X. Tây Yên Tử | 26427 |
| 45 | X. Dương Hưu | 26422 |
| 46 | X. Yên Định | 26418 |
| 47 | X. An Lạc | 26421 |
| 48 | X. Vân Sơn | 26410 |
| 49 | X. Biển Động | 26512 |
| 50 | X. Lục Ngạn | 26536 |
| 51 | X. Đèo Gia | 26534 |
| 52 | X. Sơn Hải | 26519 |
| 53 | X. Tân Sơn | 26517 |
| 54 | X. Biên Sơn | 26521 |
| 55 | X. Sa Lý | 26514 |
| 56 | X. Nam Dương | 26529 |
| 57 | X. Kiên Lao | 26526 |
| 58 | X. Lục Sơn | 26332 |
| 59 | X. Trường Sơn | 26330 |
| 60 | X. Cẩm Lý | 26321 |
| 61 | X. Đông Phú | 26310 |
| 62 | X. Nghĩa Phương | 26327 |
| 63 | X. Lục Nam | 26333 |
| 64 | X. Bắc Lũng | 26322 |
| 65 | X. Bảo Đài | 26313 |
| 66 | X. Lạng Giang | 26629 |
| 67 | X. Mỹ Thái | 26622 |
| 68 | X. Kép | 26610 |
| 69 | X. Tân Dĩnh | 26626 |
| 70 | X. Tiên Lục | 26618 |
| 71 | X. Yên Thế | 26727 |
| 72 | X. Bố Hạ | 26723 |
| 73 | X. Đồng Kỳ | 26724 |
| 74 | X. Xuân Lương | 26713 |
| 75 | X. Tam Tiến | 26714 |
| 76 | X. Tân Yên | 26830 |
| 77 | X. Ngọc Thiện | 26825 |
| 78 | X. Nhã Nam | 26811 |
| 79 | X. Phúc Hòa | 26809 |
| 80 | X. Quang Trung | 26813 |
| 81 | X. Hợp Thịnh | 26920 |
| 82 | X. Hiệp Hòa | 26932 |
| 83 | X. Hoàng Vân | 26912 |
| 84 | X. Đồng Việt | 26226 |
| 85 | X. Xuân Cẩm | 26924 |
| 86 | P. Chũ | 26506 |
| 87 | P. Phượng Sơn | 26531 |
| 88 | P. Tự Lạn | 26162 |
| 89 | P. Việt Yên | 26175 |
| 90 | P. Nếnh | 26169 |
| 91 | P. Vân Hà | 26166 |
| 92 | P. Bắc Giang | 26122 |
| 93 | P. Đa Mai | 26113 |
| 94 | P. Tiền Phong | 26219 |
| 95 | P. Tân An | 26215 |
| 96 | P. Yên Dũng | 26227 |
| 97 | P. Tân Tiến | 26117 |
| 98 | P. Cảnh Thụy | 26207 |
| 99 | X. Tuấn Đạo | 26425 |
3. Hướng dẫn cách tra cứu mã zip Bắc Ninh nhanh chóng
Để tra cứu mã ZIP (mã bưu chính) mới nhất của Bắc Ninh sau sáp nhập, người dùng có thể thao tác theo các bước đơn giản sau đây
- Bước 1: Truy cập vào website https://mabuuchinh.vn/
- Bước 2: Gõ địa chỉ cần tra (phường/xã, quận/huyện, “Bắc Ninh”) vào ô “Tìm kiếm”.
>> Sau sáp nhập, mã ZIP ở nhiều nơi đã cập nhật. Bạn có thể theo dõi thêm các bài tổng hợp danh sách mã zip chi tiết, mới nhất cho các tỉnh/thành khác tại: https://ghtk.vn/blog/.

Bài viết trên đã giúp bạn nắm rõ thông tin mới nhất về mã ZIP Bắc Ninh sau sáp nhập 2025. Nhờ đó, bạn có thể điền chính xác thông tin khi gửi thư, hồ sơ hoặc tạo đơn hàng, giúp bưu gửi được định tuyến nhanh và giao đúng địa chỉ.
Bên cạnh hình thức gửi hàng qua bưu điện, shop và cá nhân có thể lựa chọn các đơn vị vận chuyển hiện đại như Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) để tăng tốc giao hàng và tiết kiệm chi phí, cụ thể:
- Tối ưu hành trình giao nhận với công nghệ định tuyến theo hệ thống bản đồ chuyên biệt
- Tốc độ giao nhanh, chỉ 3 giờ đối với đơn nội thành TP HCM & Hà Nội và từ 1-5 ngày với đơn liên tỉnh.
- Theo dõi, đối soát đơn hàng dễ dàng ngay trên app GHTK
- Hỗ trợ tạo đơn, in vận đơn, tra cứu hành trình và quản lý COD tập trung.
Trải nghiệm GHTK ngay hôm nay để tối ưu quy trình giao nhận, quản lý đơn thông minh, và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
| Giao Hàng Tiết Kiệm - Nền tảng hậu cần chuyên nghiệp. Liên hệ với chúng tôi
|





