Nghệ An sáp nhập với tỉnh nào? Thông tin chính thức về quy hoạch tỉnh Nghệ An 2025
2026-01-06
1. Nghệ An sáp nhập với tỉnh nào?
Căn cứ theo nội dung Nghị quyết số 202/2025/QH15, tỉnh Nghệ An không thực hiện sáp nhập với bất kỳ tỉnh nào khác. Nghệ An là 1 trong 11 tỉnh thành thuộc diện không thực hiện sắp xếp, sáp nhập tỉnh trong giai đoạn này.
Như vậy, địa giới hành chính cấp tỉnh của Nghệ An vẫn được giữ nguyên, tiếp tục phát huy vị thế là trung tâm kinh tế, văn hóa quan trọng của khu vực Bắc Trung Bộ.
Về quy mô diện tích và dân số:
- Diện tích tự nhiên: 16.493,70 km² (Lớn nhất cả nước).
- Quy mô dân số: 3.470.988 người.

2. Bộ máy lãnh đạo và trụ sở hành chính tỉnh Nghệ An hiện nay
Mặc dù không thay đổi về địa giới cấp tỉnh, bộ máy lãnh đạo của tỉnh đã được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển mới.
Về bộ máy lãnh đạo chủ chốt:
- Đồng chí Nguyễn Đức Trung: Bí thư Tỉnh ủy.
- Đồng chí Hoàng Nghĩa Hiếu: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh.
- Đồng chí Lê Hồng Vinh: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.
Để thuận tiện cho người dân và các tổ chức liên hệ công tác, dưới đây là địa chỉ trụ sở làm việc của các cơ quan đầu não tỉnh Nghệ An:
Địa chỉ trụ sở các cơ quan hành chính cấp tỉnh:
- Trụ sở Tỉnh ủy Nghệ An: Số 26, đường Trường Thi, thành phố Vinh, Nghệ An.
- Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An: Số 03, đường Trường Thi, thành phố Vinh, Nghệ An.
- Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An: Số 02, đường Phan Đăng Lưu, thành phố Vinh, Nghệ An.

3. Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại Nghệ An theo Nghị quyết mới
Tuy không sáp nhập tỉnh, nhưng Nghệ An đã tiến hành sắp xếp quy mô lớn các đơn vị hành chính cấp xã. Theo Điều 1 Nghị quyết 1678/NQ-UBTVQH15 năm 2025, cấu trúc hành chính cấp xã của tỉnh đã có sự thay đổi lớn:
Sau khi sắp xếp, tỉnh Nghệ An có 130 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm:
- 119 xã.
- 11 phường.
Trong đó:
- 110 xã và 11 phường là các đơn vị hình thành sau quá trình sắp xếp.
- 09 xã không thực hiện sắp xếp (giữ nguyên) gồm: Keng Đu, Mỹ Lý, Bắc Lý, Huồi Tụ, Mường Lống, Bình Chuẩn, Hữu Khuông, Lượng Minh, Châu Bình.
Chi tiết danh sách đơn vị hành chính cấp xã tại Nghệ An sau sáp nhập 2025
| STT | Phường, xã thực hiện sáp nhập | Phường, xã mới hình thành sau sáp nhập |
| 1 | Thị trấn Kim Nhan, xã Đức Sơn và xã Phúc Sơn thành | Xã Anh Sơn |
| 2 | Xã Cao Sơn, Khai Sơn, Lĩnh Sơn và Long Sơn | Xã Yên Xuân |
| 3 | Xã Cẩm Sơn, Hùng Sơn và xã Tam Đỉnh | Xã Nhân Hòa |
| 4 | Xã Lạng Sơn, Tào Sơn và Vĩnh Sơ | Xã Anh Sơn Đông. |
| 5 | Xã Hoa Sơn, Hội Sơn và Tường Sơn | Xã Vĩnh Tường. |
| 6 | Xã Bình Sơn (huyện Anh Sơn), Thành Sơn và Thọ Sơn | Xã Thành Bình Thọ |
| 7 | Thị trấn Trà Lân, xã Chi Khê và xã Yên Khê | Xã Con Cuông. |
| 8 | Xã Lục Dạ và xã Môn Sơn | Xã Môn Sơn. |
| 9 | Xã Mậu Đức và xã Thạch Ngàn | Xã Mậu Thạch. |
| 10 | Xã Cam Lâm và xã Đôn Phục | Xã Cam Phục. |
| 11 | Xã Lạng Khê và xã Châu Khê | Xã Châu Khê. |
| 12 | Thị trấn Diễn Thành và các xã Diễn Hoa, Diễn Phúc, Ngọc Bích | Xã Diễn Châu. |
| 13 | Xã Diễn Hồng, Diễn Kỷ, Diễn Phong và Diễn Vạn | Xã Đức Châu. |
| 14 | Xã Diễn Đồng, Diễn Liên, Diễn Thái và Xuân Tháp | Xã Quảng Châu |
| 15 | Xã Diễn Hoàng, Diễn Kim, Diễn Mỹ và Hùng Hải | Xã Hải Châu |
| 16 | Xã Diễn Lộc, Diễn Lợi, Diễn Phú và Diễn Thọ | Xã Tân Châu |
| 17 | Xã Diễn An, Diễn Tân, Diễn Thịnh và Diễn Trung | Xã An Châu. |
| 18 | Xã Diễn Cát, Diễn Nguyên, Hạnh Quảng và Minh Châu | Xã Minh Châu |
| 19 | Xã Diễn Đoài, Diễn Lâm, Diễn Trường và Diễn Yên | Xã Hùng Châu. |
| 20 | Xã Bắc Sơn và xã Nam Sơn (huyện Đô Lương), các xã Đà Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Thịnh Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, thị trấn Đô Lương | Xã Đô Lương |
| 21 | Xã Bồi Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây và Bạch Ngọc | Xã Bạch Ngọc. |
| 22 | Xã Tân Sơn (huyện Đô Lương), Hòa Sơn, Quang Sơn, Thái Sơn và Thượng Sơn | Xã Văn Hiến. |
| 23 | Xã Đại Sơn, Hiến Sơn, Mỹ Sơn và Trù Sơn | Xã Bạch Hà. |
| 24 | Xã Minh Sơn (huyện Đô Lương), Lạc Sơn, Nhân Sơn, Thuận Sơn, Trung Sơn và Xuân Sơn | Xã Thuần Trung. |
| 25 | Xã Bài Sơn, Đông Sơn, Hồng Sơn và Tràng Sơn | Xã Lương Sơn |
| 26 | Thị trấn Hưng Nguyên và các xã Hưng Đạo, Hưng Tây, Thịnh Mỹ | Xã Hưng Nguyên |
| 27 | Xã Hưng Yên Bắc, Hưng Yên Nam và Hưng Trung | Xã Yên Trung. |
| 28 | Xã Hưng Lĩnh, Long Xá, Thông Tân và Xuân Lam | Xã Hưng Nguyên Nam |
| 29 | Xã Châu Nhân, Hưng Nghĩa, Hưng Thành và Phúc Lợi | Xã Lam Thành |
| 30 | Xã Bảo Thắng và xã Chiêu Lưu | Xã Chiêu Lưu |
| 31 | Xã Bảo Nam, Hữu Lập và Hữu Kiệm | Xã Hữu Kiệm |
| 32 | Xã Mường Ải và xã Mường Típ | Xã Mường Típ |
| 33 | Thị trấn Mường Xén, xã Tà Cạ và xã Tây Sơn | Xã Mường Xén |
| 34 | Xã Đoọc Mạy và xã Na Loi | Xã Na Loi |
| 35 | Xã Nậm Càn và xã Na Ngoi | Xã Na Ngoi. |
| 36 | Xã Phà Đánh và xã Nậm Cắn | Xã Nậm Cắn. |
| 37 | Xã Hùng Tiến, Nam Cát, Nam Giang, Xuân Hồng và Kim Liên | Xã Kim Liên |
| 38 | Thị trấn Nam Đàn, xã Thượng Tân Lộc và xã Xuân Hòa | Xã Vạn An |
| 39 | Xã Nghĩa Thái (huyện Nam Đàn), Nam Hưng và Nam Thanh | Xã Nam Đàn |
| 40 | Xã Nam Anh, Nam Lĩnh và Nam Xuâ | Xã Đại Huệ |
| 41 | Xã Khánh Sơn, Nam Kim và Trung Phúc Cường | Xã Thiên Nhẫn |
| 42 | Thị trấn Nghĩa Đàn, xã Nghĩa Bình và xã Nghĩa Trung | Xã Nghĩa Đàn |
| 43 | Xã Nghĩa Hội, Nghĩa Lợi và Nghĩa Thọ | Xã Nghĩa Thọ. |
| 44 | Xã Nghĩa Lạc, Nghĩa Sơn, Nghĩa Yên và Nghĩa Lâm | Xã Nghĩa Lâm |
| 45 | Xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Minh và Nghĩa Mai | Xã Nghĩa Mai |
| 46 | Xã Nghĩa Thành và xã Nghĩa Hưng | Xã Nghĩa Hưng |
| 47 | Xã Nghĩa An, Nghĩa Đức và Nghĩa Khánh | Xã Nghĩa Khánh. |
| 48 | Xã Nghĩa Long và xã Nghĩa Lộc | Xã Nghĩa Lộc |
| 49 | Thị trấn Quán Hành và các xã Diên Hoa, Nghi Trung, Nghi Vạn | Xã Nghi Lộc |
| 50 | Xã Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Lâm và Nghi Mỹ | Xã Phúc Lộc. |
| 51 | Xã Khánh Hợp, Nghi Thạch và Thịnh Trường | Xã Đông Lộc |
| 52 | Xã Nghi Long, Nghi Quang, Nghi Thuận và Nghi Xá | Xã Trung Lộc |
| 53 | Xã Nghi Thiết, Nghi Tiến và Nghi Yên | Xã Hải Lộc |
| 54 | Xã Nghi Kiều và xã Nghi Văn | Xã Văn Kiều |
| 55 | Xã Cắm Muộn, Châu Thôn và Quang Phong | Xã Mường Quàng |
| 56 | Thị trấn Kim Sơn và các xã Châu Kim, Mường Nọc, Nậm Giải | Xã Quế Phong |
| 57 | Xã Đồng Văn (huyện Quế Phong) và xã Thông Thụ | Xã Thông Thụ |
| 58 | Xã Hạnh Dịch và xã Tiền Phong | Xã Tiền Phong |
| 59 | Xã Nậm Nhoóng và xã Tri Lễ | Xã Tri Lễ |
| 60 | Thị trấn Tân Lạc và các xã Châu Hạnh, Châu Hội, Châu Nga | Xã Quỳ Châu |
| 61 | Xã Châu Tiến (huyện Quỳ Châu), Châu Bính, Châu Thắng và Châu Thuận | Xã Châu Tiến |
| 62 | Xã Châu Hoàn, Châu Phong và Diên Lãm | Xã Hùng Chân |
| 63 | Thị trấn Quỳ Hợp và các xã Châu Đình, Châu Quang, Thọ Hợp | Xã Quỳ Hợp. |
| 64 | Xã Tam Hợp (huyện Quỳ Hợp), Đồng Hợp, Nghĩa Xuân và Yên Hợp | Xã Tam Hợp. |
| 65 | Xã Liên Hợp và xã Châu Lộc | Xã Châu Lộc |
| 66 | Xã Châu Tiến (huyện Quỳ Hợp), Châu Thành và Châu Hồng | Xã Châu Hồng |
| 67 | Xã Châu Cường và xã Châu Thái | Xã Mường Ham |
| 68 | Xã Bắc Sơn và xã Nam Sơn (huyện Quỳ Hợp), xã Châu Lý | Xã Mường Chọng |
| 69 | Xã Hạ Sơn, Văn Lợi và Minh Hợp | Xã Minh Hợp. |
| 70 | Thị trấn Cầu Giát và các xã Bình Sơn (huyện Quỳnh Lưu), Quỳnh Diễn, Quỳnh Giang, Quỳnh Hậu | Xã Quỳnh Lưu |
| 71 | Xã Quỳnh Tân, Quỳnh Thạch và Quỳnh Văn | Xã Quỳnh Văn |
| 72 | Xã Minh Lương, Quỳnh Bảng, Quỳnh Đôi, Quỳnh Thanh và Quỳnh Yên | Xã Quỳnh Anh |
| 73 | Xã Tân Sơn (huyện Quỳnh Lưu), Quỳnh Châu và Quỳnh Tam | Xã Quỳnh Tam |
| 74 | Xã An Hòa, Phú Nghĩa, Thuận Long và Văn Hải | Xã Quỳnh Phú |
| 75 | Xã Ngọc Sơn (huyện Quỳnh Lưu), Quỳnh Lâm và Quỳnh Sơn | Xã Quỳnh Sơn |
| 76 | Xã Tân Thắng và xã Quỳnh Thắng | Xã Quỳnh Thắng |
| 77 | Thị trấn Tân Kỳ và các xã Nghĩa Dũng, Kỳ Tân, Kỳ Sơn | Xã Tân Kỳ |
| 78 | Xã Nghĩa Thái (huyện Tân Kỳ), Hoàn Long, Tân Xuân và Tân Phú | Xã Tân Phú |
| 79 | Xã Hương Sơn, Nghĩa Phúc và Tân An | Xã Tân An |
| 80 | Xã Bình Hợp và xã Nghĩa Đồng | Xã Nghĩa Đồng |
| 81 | Xã Tân Hợp và xã Giai Xuân | Xã Giai Xuân |
| 82 | Xã Phú Sơn, Tân Hương và Nghĩa Hành | Xã Nghĩa Hành |
| 83 | Xã Đồng Văn (huyện Tân Kỳ) và xã Tiên Kỳ | Xã Tiên Đồng |
| 84 | Xã Nghĩa Mỹ, Nghĩa Thuận và Đông Hiếu | Xã Đông Hiếu |
| 85 | Xã Mai Giang, Thanh Lâm, Thanh Tùng và Thanh Xuân | Xã Bích Hào |
| 86 | Xã Minh Sơn (huyện Thanh Chương), Cát Văn và Phong Thịnh | Xã Cát Ngạn |
| 87 | Thị trấn Dùng và các xã Đồng Văn (huyện Thanh Chương), Thanh Ngọc, Thanh Phong, Đại Đồng | Xã Đại Đồng |
| 88 | Xã Thanh Đức và xã Hạnh Lâm | Xã Hạnh Lâm |
| 89 | Xã Thanh An, Thanh Hương, Thanh Quả và Thanh Thịnh | Xã Hoa Quân |
| 90 | Xã Thanh Hà, Thanh Thủy và Kim Bảng | Xã Kim Bảng |
| 91 | Xã Ngọc Lâm và xã Thanh Sơn | Xã Sơn Lâm |
| 92 | Xã Thanh Liên, Thanh Mỹ và Thanh Tiên | Xã Tam Đồng |
| 93 | Xã Ngọc Sơn (huyện Thanh Chương), Minh Tiến và Xuân Dương | Xã Xuân Lâm |
| 94 | Xã Xiêng My và xã Nga My | Xã Nga My |
| 95 | Xã Mai Sơn và xã Nhôn Mai | Xã Nhôn Mai |
| 96 | Xã Tam Đình và xã Tam Quang | Xã Tam Quang |
| 97 | Xã Tam Hợp (huyện Tương Dương) và xã Tam Thái | Xã Tam Thái |
| 98 | Thị trấn Thạch Giám, xã Lưu Kiền và xã Xá Lượng | Xã Tương Dương |
| 99 | Xã Yên Thắng và xã Yên Hòa | Xã Yên Hòa |
| 100 | Xã Yên Tĩnh và xã Yên Na | Xã Yên Na. |
| 101 | Thị trấn Hoa Thành và các xã Đông Thành, Tăng Thành, Văn Thành | Xã Yên Thành |
| 102 | Xã Bắc Thành, Nam Thành, Trung Thành và Xuân Thành | Xã Quan Thành |
| 103 | Xã Bảo Thành, Long Thành, Sơn Thành, Viên Thành và Vĩnh Thành | Xã Hợp Minh |
| 104 | Xã Liên Thành, Mỹ Thành và Vân Tụ | Xã Vân Tụ |
| 105 | Xã Minh Thành, Tây Thành và Thịnh Thành | Xã Vân Du |
| 106 | Xã Đồng Thành, Kim Thành và Quang Thành | Xã Quang Đồng |
| 107 | Xã Hậu Thành, Lăng Thành và Phúc Thành | Xã Giai Lạc |
| 108 | Xã Đức Thành, Mã Thành, Tân Thành và Tiến Thành | Xã Bình Minh |
| 109 | Xã Đô Thành, Phú Thành và Thọ Thành | Xã Đông Thành |
| 110 | Phường Quỳnh Thiện, xã Quỳnh Trang và xã Quỳnh Vinh | Phường Hoàng Mai |
| 111 | Phường Mai Hùng, Quỳnh Phương, Quỳnh Xuân và xã Quỳnh Liên | Phường Quỳnh Mai |
| 112 | Phường Quỳnh Dị, xã Quỳnh Lập và xã Quỳnh Lộc | Phường Tân Mai |
| 113 | Phường Hòa Hiếu, Long Sơn và Quang Phong | Phường Thái Hòa |
| 114 | Phường Quang Tiến, xã Nghĩa Tiến và xã Tây Hiếu | Phường Tây Hiếu |
| 115 | Phường Bến Thủy, Hưng Dũng, Hưng Phúc, Trung Đô, Trường Thi, Vinh Tân và xã Hưng Hòa | Phường Trường Vinh |
| 116 | Phường Cửa Nam, Đông Vĩnh, Hưng Bình, Lê Lợi, Quang Trung và xã Hưng Chính | Phường Thành Vinh |
| 117 | Phường Hưng Đông, phường Quán Bàu, xã Nghi Kim và xã Nghi Liên | Phường Vinh Hưng |
| 118 | Phường Hà Huy Tập, Nghi Đức, Nghi Phú và xã Nghi Ân | Phường Vinh Phú |
| 119 | Phường Hưng Lộc và các xã Nghi Phong, Nghi Thái, Nghi Xuân, Phúc Thọ | Phường Vinh Lộc. |
| 120 | Phường Nghi Hải, Nghi Hòa, Nghi Hương, Nghi Tân, Nghi Thu, Nghi Thủy và Thu Thủy | Phường Cửa Lò. |
| 121 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Keng Đu |
| 122 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Mỹ Lý |
| 123 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Bắc Lý |
| 124 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Bắc Lý |
| 125 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Huồi tu |
| 126 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Mường Lống |
| 127 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Bình Chuẩn |
| 128 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Hữu Khuông |
| 129 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Lượng Minh |
| 130 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Châu Bình |
4. Hướng dẫn tra cứu địa chỉ xã phường 34 tỉnh thành sau sáp nhập
Để giúp người dân nhanh chóng cập nhật thông tin về tên gọi phường mới và ranh giới hành chính, các hệ thống bản đồ số quốc gia đã được đồng bộ dữ liệu. Quý vị có thể tra cứu dễ dàng qua các bước:
- Bước 1: Truy cập cổng thông tin bản đồ chính thức tại địa chỉ sapnhap.bando.com.vn .
- Bước 2: Nhập tên tỉnh/thành phố và tên xã, phường (sau sáp nhập) cần tìm vào ô tìm kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết ranh giới và bản đồ của khu vực mới kèm theo các thông tin quan trọng khác như diện tích, dân số,...

5. Địa chỉ bưu cục GHTK tại Nghệ An sau quy hoạch
Hệ thống Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) tại Nghệ An đã phủ sóng rộng khắp, từ thành phố đến các vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo. Dưới đây là danh sách các bưu cục đã được cập nhật thông tin địa chỉ mới nhất để phục vụ khách hàng:
- Bưu cục Con Cuông:
- Địa chỉ: Thôn Liên Tân, Thị trấn Trà Lân, Huyện Con Cuông cũ (nay là Xã Con Cuông, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 07:15 - 17:15.
- Bưu cục Anh Sơn:
- Địa chỉ: Thôn 1, Huyện Anh Sơn cũ (nay là Xã Anh Sơn, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 07:15 - 17:15.
- Bưu cục Quỳ Châu:
- Địa chỉ: Khối Tân Hương, Huyện Quỳ Châu cũ (nay là Xã Quỳ Châu, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 07:15 - 17:15.
- Bưu cục Quỳ Hợp:
- Địa chỉ: Đường Sáng, Xã Nghĩa Xuân, Huyện Quỳ Hợp cũ (nay là Xã Tam Hợp, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 7:30 - 17:30.
- Bưu cục Quế Phong:
- Địa chỉ: Thôn Khối 2, Thị trấn Kim Sơn, Huyện Quế Phong cũ (nay là Xã Quế Phong, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 07:15 - 17:15.
- Bưu cục Tân Kỳ:
- Địa chỉ: Số 33, Đường Trường Sơn, Khối 4, Huyện Tân Kỳ cũ (nay là Xã Tân Kỳ, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 07:15 - 17:15.
- Bưu cục Tương Dương:
- Địa chỉ: Số nhà 305, Quốc lộ 7A, Huyện Tương Dương cũ (nay là Xã Tương Dương, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 07:15 - 17:15.
- Bưu cục Đô Lương:
- Địa chỉ: Số 6, Ngõ 169, Đường Phan Bội Châu, Thị trấn Đô Lương cũ (nay là Xã Đô Lương, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 7:30 - 17:30.
- Bưu cục Thái Hòa:
- Địa chỉ: Nhà số 6, Đường Hùng Vương, Khối Trung Cấp, Thị trấn Thái Hòa, Phường Long Sơn cũ (nay là Phường Thái Hòa, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 7:30 - 17:30.
- Bưu cục Yên Thành 2:
- Địa chỉ: Khối 3, Thị trấn Hoa Thành, Huyện Yên Thành cũ (nay là Xã Yên Thành, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 7:30 - 17:30.
- Bưu cục Thanh Chương:
- Địa chỉ: Thôn Khối 9, Thị trấn Dùng, Huyện Thanh Chương cũ (nay là Xã Đại Đồng, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 7:30 - 17:30.
- Bưu cục Kho Quỳnh Lưu:
- Địa chỉ: Thôn Xóm 5, Huyện Quỳnh Lưu cũ (nay là Xã Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 7:30 - 17:30.
- Bưu cục Diễn Châu:
- Địa chỉ: Thôn Xóm 6, Thị trấn Diễn Thành, Huyện Diễn Châu cũ (nay là Xã Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 7:30 - 17:30.
- Bưu cục Kỳ Sơn:
- Địa chỉ: Thôn Khối 5, Thị trấn Mường Xén, Huyện Kỳ Sơn cũ (nay là Xã Mường Xén, Tỉnh Nghệ An).
- Giờ làm việc: 7:30 - 17:30.
>> Xem tất cả địa chỉ bưu cục của GHTK tại bài viết Địa chỉ bưu cục Giao Hàng Tiết Kiệm Nghệ An [Cập nhật sau sáp nhập]
>> Tra cứu chi tiết địa chỉ bưu cục GHTK tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 chính xác nhất TẠI ĐÂY
Dù địa hình Nghệ An rộng lớn và có nhiều khu vực miền núi, hải đảo, Giao Hàng Tiết Kiệm vẫn cam kết duy trì dịch vụ vận chuyển nhanh chóng và ổn định. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng người dân và doanh nghiệp xứ Nghệ, đảm bảo hàng hóa được lưu thông thuận lợi trong mọi tình huống.

Thông tin chính thức khẳng định tỉnh Nghệ An không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh trong giai đoạn này, tuy nhiên đã có sự điều chỉnh lớn về các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1678/NQ-UBTVQH15. Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ các dữ liệu cần thiết về bộ máy lãnh đạo, trụ sở làm việc và danh sách bưu cục GHTK để Quý khách hàng chủ động trong công việc.
Nếu cần hỗ trợ thêm về dịch vụ vận chuyển, Quý khách vui lòng liên hệ:
- Hotline: *1001 hoặc 1900 6092 (Miễn phí)
- Website: ghtk.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/Giaohangtietkiem.vn
- Email hỗ trợ:
- Khách hàng Doanh nghiệp: [email protected]
- Khách hàng có sản lượng lớn (> 100 đơn/tháng): [email protected]
- Góp ý chất lượng dịch vụ: [email protected]





