Sóc Trăng sáp nhập với tỉnh nào? Thông tin chính thức về quy hoạch thành phố Cần Thơ 2025
2026-01-06
1. Sóc Trăng sáp nhập với tỉnh nào?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Sóc Trăng đã chính thức thực hiện sáp nhập để hình thành một đơn vị hành chính mới quy mô hơn.
Cụ thể, toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ cũ được hợp nhất thành một đơn vị hành chính cấp tỉnh mới với tên gọi là thành phố Cần Thơ.
Vị thế và quy mô sau sáp nhập:
- Tên gọi chính thức: Thành phố Cần Thơ.
- Tổng diện tích tự nhiên: 6.360,83 km².
- Quy mô dân số: 4.199.824 người.
- Tiếp giáp địa lý: Thành phố Cần Thơ mới giáp các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Biển Đông.

2. Bộ máy lãnh đạo và trụ sở hành chính thành phố Cần Thơ hiện nay
Cùng với việc ổn định địa giới hành chính, bộ máy lãnh đạo chủ chốt của thành phố Cần Thơ đã được kiện toàn để điều hành công tác phát triển kinh tế - xã hội của siêu đô thị miền Tây.
Danh sách ban lãnh đạo chủ chốt:
- Đồng chí Đỗ Thanh Bình: Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy.
- Đồng chí Đồng Văn Thanh: Phó Bí thư Thường trực Thành ủy, Chủ tịch HĐND thành phố.
- Đồng chí Trần Văn Lâu: Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố.
Để thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp liên hệ công tác, các cơ quan đầu não của thành phố Cần Thơ mới được bố trí tại các địa điểm sau:
Địa chỉ trụ sở các cơ quan hành chính cấp thành phố:
- Trụ sở Thành ủy Cần Thơ: Số 01, đường Quang Trung, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
- Trụ sở UBND thành phố Cần Thơ: Số 02, đường Hòa Bình, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
- Trụ sở HĐND thành phố Cần Thơ: Số 130, đường Hai Bà Trưng, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

3. Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại Sóc Trăng theo Nghị quyết mới
Sau khi sáp nhập vào thành phố Cần Thơ, các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã của tỉnh Sóc Trăng cũ cũng được rà soát và sắp xếp lại để phù hợp với quy hoạch đô thị loại đặc biệt.
Theo Nghị quyết sắp xếp, khu vực Sóc Trăng cũ ghi nhận sự tinh gọn mạnh mẽ các đơn vị cấp xã để thành lập các phường thuộc quận và xã thuộc huyện của thành phố Cần Thơ mới. Việc sắp xếp đảm bảo các đơn vị mới đều đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số theo quy định hiện hành.
Danh sách xã phường mới của Sóc Trăng sau sáp nhập với Hậu Giang và Cần Thơ
| STT | Xã/phường trước sắp xếp | Tên xã/phường mới sau sắp xếp |
| 1 | Tân An, Thới Bình, Xuân Khánh | phường Ninh Kiều |
| 2 | An Hòa, Cái Khế, một phần Bùi Hữu Nghĩa | phường Cái Khế |
| 3 | An Khánh, Hưng Lợi | phường Tân An |
| 4 | An Bình, Mỹ Khánh, một phần Long Tuyền | phường An Bình |
| 5 | Trà An, Trà Nóc, Thới An Đông | phường Thới An Đông |
| 6 | An Thới, Bình Thủy, phần còn lại của Bùi Hữu Nghĩa | phường Bình Thủy |
| 7 | Long Hòa, phần còn lại của Long Tuyền | phường Long Tuyền |
| 8 | Lê Bình, Thường Thạnh, Ba Láng, Hưng Thạnh | phường Cái Răng |
| 9 | Tân Phú, Phú Thứ, Hưng Phú | phường Hưng Phú |
| 10 | Châu Văn Liêm, Thới Hòa, Thới An, Thới Thạnh | phường Ô Môn |
| 11 | Trường Lạc, Phước Thới | phường Phước Thới |
| 12 | Long Hưng, Tân Hưng, Thới Long | phường Thới Long |
| 13 | Thạnh Hòa, Trung Nhứt, Trung An | phường Trung Nhứt |
| 14 | Trung Kiên, Thuận Hưng, một phần Thốt Nốt | phường Thuận Hưng |
| 15 | Thuận An (Thốt Nốt), Thới Thuận, phần còn lại Thốt Nốt | phường Thốt Nốt |
| 16 | Phường I, III, VII | phường Vị Thanh |
| 17 | Phường IV, V, Vị Tân | phường Vị Tân |
| 18 | Bình Thạnh, Vĩnh Tường, Long Bình | phường Long Bình |
| 19 | Thuận An (Long Mỹ), Long Trị, Long Trị A | phường Long Mỹ |
| 20 | Trà Lồng, Tân Phú, Long Phú | phường Long Phú 1 |
| 21 | Hiệp Lợi, Tân Thành, Đại Thành | phường Đại Thành |
| 22 | Lái Hiếu, Hiệp Thành, Ngã Bảy | phường Ngã Bảy |
| 23 | Phường 1 - 4 (Sóc Trăng) | phường Phú Lợi |
| 24 | Phường 5 - 8 (Sóc Trăng) | phường Sóc Trăng |
| 25 | Phường 10, Mỹ Xuyên, Đại Tâm | phường Mỹ Xuyên |
| 26 | Vĩnh Phước, Vĩnh Tân | phường Vĩnh Phước |
| 27 | Phường 1 - 2, Lạc Hòa (Vĩnh Châu) | phường Vĩnh Châu |
| 28 | Khánh Hòa, Vĩnh Hiệp, Hòa Đông | phường Khánh Hòa |
| 29 | Phường 1 - 2, Vĩnh Quới (Ngã Năm) | phường Ngã Năm |
| 30 | Phường 3, Mỹ Bình, Mỹ Quới (Ngã Năm) | phường Mỹ Quới |
| 31 | Phong Điền, Tân Thới, Giai Xuân | xã Phong Điền |
| 32 | Nhơn Nghĩa, Nhơn Ái | xã Nhơn Ái |
| 33 | Thới Lai, Thới Tân, Trường Thắng | xã Thới Lai |
| 34 | Đông Bình, Đông Thuận | xã Đông Thuận |
| 35 | Trường Xuân A - B, Trường Xuân | xã Trường Xuân |
| 36 | Tân Thạnh, Định Môn, Trường Thành | xã Trường Thành |
| 37 | Cờ Đỏ, Thới Đông, Thới Xuân | xã Cờ Đỏ |
| 38 | Đông Thắng, Xuân Thắng, Đông Hiệp | xã Đông Hiệp |
| 39 | Trung Thạnh, Trung Hưng | xã Trung Hưng |
| 40 | Vĩnh Thạnh, Thạnh Lộc, Thạnh Mỹ | xã Vĩnh Thạnh |
| 41 | Vĩnh Bình, Vĩnh Trinh | xã Vĩnh Trinh |
| 42 | Thạnh An, Thạnh Lợi, Thạnh Thắng | xã Thạnh An |
| 43 | Thạnh Tiến, Thạnh An, Thạnh Quới | xã Thạnh Quới |
| 44 | Tân Tiến, Hỏa Tiến, Hỏa Lựu | xã Hỏa Lựu |
| 45 | Nàng Mau, Vị Thắng, Vị Trung | xã Vị Thủy |
| 46 | Vĩnh Thuận Tây, Vị Thủy, Vĩnh Thuận Đông | xã Vĩnh Thuận Đông |
| 47 | Vị Đông, Vị Bình, Vị Thanh | xã Vị Thanh 1 |
| 48 | Vĩnh Trung, Vĩnh Tường | xã Vĩnh Tường |
| 49 | Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A | xã Vĩnh Viễn |
| 50 | Thuận Hòa, Thuận Hưng, Xà Phiên | xã Xà Phiên |
| 51 | Lương Nghĩa, Lương Tâm | xã Lương Tâm |
| 52 | Rạch Gòi, Tân Phú Thạnh, Thạnh Xuân | xã Thạnh Xuân |
| 53 | Một Ngàn, Bảy Ngàn, Nhơn Nghĩa A, Tân Hòa | xã Tân Hòa |
| 54 | Trường Long A, Trường Long Tây | xã Trường Long Tây |
| 55 | Mái Dầm, Ngã Sáu, Đông Phú | xã Châu Thành |
| 56 | Cái Tắc, Đông Thạnh, Đông Phước A | xã Đông Phước |
| 57 | Phú Tân, Đông Phước, Phú Hữu | xã Phú Hữu |
| 58 | Bình Thành, Tân Bình | xã Tân Bình |
| 59 | Kinh Cùng, Hòa An | xã Hòa An |
| 60 | Phương Phú, Phương Bình | xã Phương Bình |
| 61 | Thị trấn Búng Tàu, xã Tân Phước Hưng | Xã Tân Phước Hưng |
| 62 | Thị trấn Cây Dương, xã Hiệp Hưng | Xã Hiệp Hưng |
| 63 | Xã Hòa Mỹ, xã Phụng Hiệp | Xã Phụng Hiệp |
| 64 | Xã Long Thạnh, Tân Long, Thạnh Hòa | Xã Thạnh Hòa |
| 65 | Xã Hòa Tú 1, Hòa Tú 2 | Xã Hòa Tú |
| 66 | Xã Thạnh Quới, Gia Hòa 2 | Xã Gia Hòa |
| 67 | Xã Thạnh Phú, Gia Hòa 1 | Xã Nhu Gia |
| 68 | Xã Tham Đôn, Ngọc Đông, Ngọc Tố | Xã Ngọc Tố |
| 69 | Xã Hậu Thạnh, Phú Hữu, Trường Khánh | Xã Trường Khánh |
| 70 | Thị trấn Đại Ngãi, xã Long Đức | Xã Đại Ngãi |
| 71 | Xã Tân Hưng, Châu Khánh, Tân Thạnh | Xã Tân Thạnh |
| 72 | Thị trấn Long Phú, xã Long Phú | Xã Long Phú |
| 73 | Xã An Mỹ, Song Phụng, Nhơn Mỹ | Xã Nhơn Mỹ |
| 74 | Thị trấn An Lạc Thôn, xã Xuân Hòa, Trinh Phú | Xã An Lạc Thôn |
| 75 | Thị trấn Kế Sách, xã Kế An, Kế Thành | Xã Kế Sách |
| 76 | Xã An Lạc Tây, Thới An Hội | Xã Thới An Hội |
| 77 | Xã Ba Trinh, Đại Hải | Xã Đại Hải |
| 78 | Thị trấn Châu Thành, xã Phú Tâm | Xã Phú Tâm |
| 79 | Xã An Hiệp, An Ninh | Xã An Ninh |
| 80 | Xã Thuận Hòa (Châu Thành), Phú Tân | Xã Thuận Hòa |
| 81 | Xã Thiện Mỹ, Hồ Đắc Kiện | Xã Hồ Đắc Kiện |
| 82 | Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, xã Mỹ Thuận, Mỹ Tú | Xã Mỹ Tú |
| 83 | Xã Hưng Phú, Long Hưng | Xã Long Hưng |
| 84 | Xã Thuận Hưng, Phú Mỹ, Mỹ Hương | Xã Mỹ Hương |
| 85 | Xã Thạnh Tân, Long Bình, Tân Long | Xã Tân Long |
| 86 | Thị trấn Hưng Lợi, Phú Lộc, xã Thạnh Trị | Xã Phú Lộc |
| 87 | Xã Châu Hưng, Vĩnh Thành, Vĩnh Lợi | Xã Vĩnh Lợi |
| 88 | Xã Tuân Tức, Lâm Kiết, Lâm Tân | Xã Lâm Tân |
| 89 | Xã Thạnh Thới Thuận, Thạnh Thới An | Xã Thạnh Thới An |
| 90 | Xã Viên An, Tài Văn | Xã Tài Văn |
| 91 | Xã Viên Bình, Liêu Tú | Xã Liêu Tú |
| 92 | Thị trấn Lịch Hội Thượng, xã Lịch Hội Thượng | Xã Lịch Hội Thượng |
| 93 | Thị trấn Trần Đề, xã Đại Ân 2, Trung Bình | Xã Trần Đề |
| 94 | Thị trấn Cù Lao Dung, xã An Thạnh 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông | Xã An Thạnh |
| 95 | Xã An Thạnh 2, Đại Ân 1, An Thạnh 3, An Thạnh Nam | Xã Cù Lao Dung |
4. Hướng dẫn tra cứu địa chỉ xã phường thành phố Cần Thơ sau sáp nhập
Để hỗ trợ người dân nhanh chóng cập nhật tên gọi phường/xã mới và ranh giới hành chính, dữ liệu thành phố Cần Thơ (bao gồm khu vực Sóc Trăng cũ) đã được đồng bộ lên hệ thống bản đồ số quốc gia:
- Bước 1: Truy cập website sapnhap.bando.com.vn.
- Bước 2: Nhập tên "Cần Thơ" và tên phường, xã cần tìm kiếm. Hệ thống sẽ cung cấp chi tiết ranh giới, diện tích và dân số của đơn vị hành chính mới một cách chính xác nhất.

5. Địa chỉ bưu cục GHTK tại thành phố Cần Thơ mới sau sáp nhập 2025
Hệ thống Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) đã hoàn tất việc đồng bộ địa chỉ bưu cục theo tên gọi hành chính mới tại thành phố Cần Thơ, giúp việc vận chuyển hàng hóa luôn thông suốt.
Dưới đây là 5 bưu cục tiêu biểu phục vụ khu vực trung tâm và lân cận:
- Bưu cục BC Tây Đô:
- Địa chỉ: 165B Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Tân An, TP. Cần Thơ.
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục Kho Cái Khế:
- Địa chỉ: Đường 14 Khu vực Cồn Khương, Phường Cái Khế, TP. Cần Thơ.
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục Cái Răng:
- Địa chỉ: 522C Đ. Trần Hưng Đạo, Phường Lê Bình, Quận Cái Răng, TP. Cần Thơ.
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục BC Trà An:
- Địa chỉ: Lô 03,04,05 KDC Ngân Thuận, Đường Lê Hồng Phong, Phường Bình Thủy, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục Nhơn Ái:
- Địa chỉ: KDC Thương Mại Phong Điền, Huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ.
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
>> Xem tất cả địa chỉ bưu cục của GHTK tại bài viết [Địa chỉ bưu cục Giao Hàng Tiết Kiệm Cần Thơ - Cập nhật sau sáp nhập]
>> Tra cứu chi tiết địa chỉ bưu cục GHTK tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 chính xác nhất TẠI ĐÂY

Thông tin chính thức từ Nghị quyết 202/2025/QH15 khẳng định tỉnh Sóc Trăng đã sáp nhập vào thành phố Cần Thơ. Hy vọng những cập nhật về bộ máy lãnh đạo và mạng lưới bưu cục GHTK trên đây sẽ giúp Quý khách hàng chủ động hơn trong mọi giao dịch và công tác.
| Giao Hàng Tiết Kiệm - Nền tảng hậu cần chuyên nghiệp Liên hệ với chúng tôi
|





