Tây Ninh sáp nhập với tỉnh nào? Thông tin chính thức về quy hoạch tỉnh Tây Ninh 2026
2026-01-07
1. Tây Ninh sáp nhập với tỉnh nào?
Căn cứ theo nội dung Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, đồng thời bám sát tinh thần Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, tỉnh Tây Ninh sẽ thực hiện hợp nhất để mở rộng không gian phát triển.
Cụ thể, thực hiện hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An. Sau khi sáp nhập, đơn vị hành chính mới vẫn giữ tên gọi chính thức là tỉnh Tây Ninh. Tuy nhiên, một thay đổi quan trọng cần lưu ý là trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh Tây Ninh mới sẽ được đặt tại địa bàn tỉnh Long An hiện nay.
Về thông tin sau sáp nhập:
- Tên gọi đơn vị mới: Tỉnh Tây Ninh.
- Tổng diện tích tự nhiên: Khoảng 8.528 km² (Tây Ninh cũ 4.041 km² + Long An cũ 4.487 km²).
- Quy mô dân số: Khoảng 2.650.000 người (Tây Ninh cũ ~1.200.000 người + Long An cũ ~1.450.000 người).

2. Bộ máy lãnh đạo và trụ sở hành chính tỉnh Tây Ninh hiện nay
Sau khi thực hiện hợp nhất và sắp xếp lại bộ máy theo quy hoạch 2025, dàn lãnh đạo chủ chốt của tỉnh Tây Ninh đã được kiện toàn để điều hành công tác phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị hành chính mới.
Về bộ máy lãnh đạo chủ chốt:
- Đồng chí Nguyễn Văn Quyết: Bí thư Tỉnh ủy.
- Đồng chí Nguyễn Mạnh Hùng: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh.
- Đồng chí Nguyễn Văn Út: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.
Hiện nay, các cơ quan đầu não của tỉnh đang dần ổn định trụ sở làm việc tại trung tâm chính trị - hành chính mới để phục vụ nhân dân và doanh nghiệp:
Địa chỉ trụ sở các cơ quan hành chính cấp tỉnh:
- Trụ sở Tỉnh ủy Tây Ninh: Khu vực trung tâm chính trị mới (đặt tại tỉnh lỵ Long An cũ).
- Trụ sở UBND tỉnh Tây Ninh: Khu hành chính tập trung, TP. Tân An (khu vực Long An cũ).
- Trụ sở HĐND tỉnh Tây Ninh: Trung tâm hội nghị tỉnh Tây Ninh mới.

3. Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại Tây Ninh theo Nghị quyết mới
Song song với việc hợp nhất cấp tỉnh, tỉnh Tây Ninh cũng đã hoàn tất việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại địa phương. Cấu trúc xã phường của tỉnh sau quy hoạch 2025 đã có sự tinh gọn rõ rệt.
Sau khi thực hiện các Nghị quyết về sắp xếp, tỉnh Tây Ninh hiện có tổng cộng 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó bao gồm:
- 82 xã.
- 14 phường.
Việc điều chỉnh này giúp các đơn vị hành chính mới có dư địa phát triển lớn hơn, tập trung được nguồn lực đầu tư hạ tầng đồng bộ.
Bảng danh sách tổng hợp các xã phường của Tây Ninh sau sáp nhập 2025
| STT | Các xã trước sắp xếp | Xã/phường mới sau sắp xếp |
| 1 | Hưng Hà, Hưng Điền B, Hưng Điền | Xã Hưng Điền |
| 2 | Thạnh Hưng (Tân Hưng), Vĩnh Châu B, Hưng Thạnh | Xã Vĩnh Thạnh |
| 3 | Thị trấn Tân Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Lợi | Xã Tân Hưng |
| 4 | Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu, Vĩnh Châu A | Xã Vĩnh Châu |
| 5 | Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây, một phần Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung | Xã Tuyên Bình |
| 6 | Thị trấn Vĩnh Hưng, phần Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung, phần còn lại Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình | Xã Vĩnh Hưng |
| 7 | Hưng Điền A, phần còn lại Thái Bình Trung, phần còn lại Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng | Xã Khánh Hưng |
| 8 | Thạnh Hưng (Kiến Tường), Tuyên Thạnh, một phần Bắc Hòa | Xã Tuyên Thạnh |
| 9 | Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây, Bình Hiệp | Xã Bình Hiệp |
| 10 | Bình Thạnh (Mộc Hóa), Bình Hòa Đông, Bình Hòa Trung | Xã Bình Hòa |
| 11 | Tân Thành, Tân Lập (Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh | Xã Mộc Hóa |
| 12 | Hậu Thạnh Đông, Hậu Thạnh Tây, phần còn lại Bắc Hòa | Xã Hậu Thạnh |
| 13 | Tân Lập (Tân Thạnh), Nhơn Hòa, Nhơn Hòa Lập | Xã Nhơn Hòa Lập |
| 14 | Tân Thành (Tân Thạnh), Tân Ninh, Nhơn Ninh | Xã Nhơn Ninh |
| 15 | Tân Bình, Tân Hòa (Tân Thạnh), Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh | Xã Tân Thạnh |
| 16 | Tân Hiệp (Thạnh Hóa), Thuận Bình, Bình Hòa Hưng | Xã Bình Thành |
| 17 | Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú, Thạnh Phước | Xã Thạnh Phước |
| 18 | Thị trấn Thạnh Hóa, Thủy Tây, Thạnh An | Xã Thạnh Hóa |
| 19 | Tân Đông (Thạnh Hóa), Thủy Đông, Tân Tây | Xã Tân Tây |
| 20 | Thị trấn Thủ Thừa, phần Bình Thạnh, Tân Thành (Thủ Thừa), Nhị Thành | Xã Thủ Thừa |
| 21 | Mỹ Phú, Mỹ An | Xã Mỹ An |
| 22 | Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh, phần còn lại Tân Thành (Thủ Thừa) | Xã Mỹ Thạnh |
| 23 | Long Thuận (Thủ Thừa), Long Thạnh, Tân Long | Xã Tân Long |
| 24 | Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông, Mỹ Quý Tây | Xã Mỹ Quý |
| 25 | Thị trấn Đông Thành, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình | Xã Đông Thành |
| 26 | Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam, Bình Thành | Xã Đức Huệ |
| 27 | Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây | Xã An Ninh |
| 28 | Tân Phú (Đức Hòa), Hiệp Hòa, thị trấn Hiệp Hòa | Xã Hiệp Hòa |
| 29 | Thị trấn Hậu Nghĩa, Đức Lập Thượng, Tân Mỹ | Xã Hậu Nghĩa |
| 30 | Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Đông | Xã Hòa Khánh |
| 31 | Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, một phần Đức Hòa Thượng | Xã Đức Lập |
| 32 | Đức Hòa Đông, Mỹ Hạnh Nam, phần còn lại Đức Hòa Thượng | Xã Mỹ Hạnh |
| 33 | Thị trấn Đức Hòa, Hựu Thạnh, Đức Hòa Hạ | Xã Đức Hòa |
| 34 | Thạnh Hòa, Lương Bình, Thạnh Lợi | Xã Thạnh Lợi |
| 35 | Thạnh Đức (Bến Lức), Nhựt Chánh, Bình Đức | Xã Bình Đức |
| 36 | Tân Bửu, Lương Hòa | Xã Lương Hòa |
| 37 | An Thạnh (Bến Lức), Thanh Phú, thị trấn Bến Lức | Xã Bến Lức |
| 38 | Long Hiệp, Phước Lợi, Mỹ Yên | Xã Mỹ Yên |
| 39 | Long Định, Phước Vân, Long Cang | Xã Long Cang |
| 40 | Long Trạch, Long Khê, Long Hòa | Xã Rạch Kiến |
| 41 | Tân Trạch, Long Sơn, Mỹ Lệ | Xã Mỹ Lệ |
| 42 | Phước Đông (Cần Đước), Tân Lân | Xã Tân Lân |
| 43 | Thị trấn Cần Đước, Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh | Xã Cần Đước |
| 44 | Long Hựu Đông, Long Hựu Tây | Xã Long Hựu |
| 45 | Long Thượng, Phước Hậu, Phước Lý | Xã Phước Lý |
| 46 | Phước Lâm, Thuận Thành, Mỹ Lộc | Xã Mỹ Lộc |
| 47 | Thị trấn Cần Giuộc, Phước Lại, Long Hậu | Xã Cần Giuộc |
| 48 | Long An, Long Phụng, Phước Vĩnh Tây | Xã Phước Vĩnh Tây |
| 49 | Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông, Tân Tập | Xã Tân Tập |
| 50 | Tân Phước Tây, Nhựt Ninh, Đức Tân | Xã Vàm Cỏ |
| 51 | Thị trấn Tân Trụ, Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh | Xã Tân Trụ |
| 52 | Tân Bình (Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn, phần còn lại Nhị Thành | Xã Nhựt Tảo |
| 53 | Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông, Thuận Mỹ | Xã Thuận Mỹ |
| 54 | Dương Xuân Hội, Long Trì, An Lục Long | Xã An Lục Long |
| 55 | Thị trấn Tầm Vu, Hiệp Thạnh (Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng | Xã Tầm Vu |
| 56 | Hòa Phú, Bình Quới, Vĩnh Công | Xã Vĩnh Công |
| 57 | Phước Bình, Phước Chỉ | Xã Phước Chỉ |
| 58 | Đôn Thuận, Hưng Thuận | Xã Hưng Thuận |
| 59 | Thạnh Đức (Gò Dầu), Cẩm Giang | Xã Thạnh Đức |
| 60 | Hiệp Thạnh (Gò Dầu), Phước Trạch, Phước Thạnh | Xã Phước Thạnh |
| 61 | Bàu Đồn, Truông Mít | Xã Truông Mít |
| 62 | Bến Củi, Lộc Ninh, phần Phước Minh | Xã Lộc Ninh |
| 63 | Phước Ninh, Cầu Khởi, phần Chà Là | Xã Cầu Khởi |
| 64 | Thị trấn Dương Minh Châu, phần Phan, Suối Đá, phần còn lại Phước Minh | Xã Dương Minh Châu |
| 65 | Tân Đông (Tân Châu), Tân Hà | Xã Tân Đông |
| 66 | Thị trấn Tân Châu, Thạnh Đông, phần Tân Phú (Tân Châu), Suối Dây | Xã Tân Châu |
| 67 | Tân Hưng, phần Mỏ Công, Trà Vong, Tân Phong, phần còn lại Tân Phú (Tân Châu) | Xã Tân Phú |
| 68 | Tân Hiệp (Tân Châu), Tân Hội | Xã Tân Hội |
| 69 | Tân Thành (Tân Châu), phần còn lại Suối Dây | Xã Tân Thành |
| 70 | Tân Hòa (Tân Châu), Suối Ngô | Xã Tân Hòa |
| 71 | Tân Lập (Tân Biên), Thạnh Bắc | Xã Tân Lập |
| 72 | Tân Bình (Tân Biên), Thạnh Tây, thị trấn Tân Biên | Xã Tân Biên |
| 73 | Thạnh Bình, phần còn lại Tân Phong | Xã Thạnh Bình |
| 74 | Phần còn lại Mỏ Công, Trà Vong | Xã Trà Vong |
| 75 | Hòa Hiệp, Phước Vinh | Xã Phước Vinh |
| 76 | Biên Giới, Hòa Thạnh, Hòa Hội | Xã Hòa Hội |
| 77 | Thành Long, Ninh Điền | Xã Ninh Điền |
| 78 | Thị trấn Châu Thành, Đồng Khởi, An Bình, phần Thái Bình | Xã Châu Thành |
| 79 | An Cơ, Trí Bình, Hảo Đước | Xã Hảo Đước |
| 80 | Long Vĩnh, Long Phước, Long Chữ | Xã Long Chữ |
| 81 | Long Thuận (Bến Cầu), Long Giang, Long Khánh | Xã Long Thuận |
| 82 | Thị trấn Bến Cầu, An Thạnh (Bến Cầu), Tiên Thuận, Lợi Thuận | Xã Bến Cầu |
| 83 | Phường 1, Phường 2, Phường 3 (Kiến Tường) | Phường Kiến Tường |
| 84 | Phường 1, Phường 3 (Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6, Hướng Thọ Phú, phần Bình Thạnh (Thủ Thừa) | Phường Long An |
| 85 | Phường 7, Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi | Phường Tân An |
| 86 | Tân Khánh, Khánh Hậu, Lợi Bình Nhơn | Phường Khánh Hậu |
| 87 | Phường 1, Phường 2, Phường 3 (Tây Ninh), Phường IV, Hiệp Ninh, phần Thái Bình | Phường Tân Ninh |
| 88 | Ninh Sơn, Tân Bình (Tây Ninh), Bình Minh, Thạnh Tân, phần Suối Đá, Phan | Phường Bình Minh |
| 89 | Ninh Thạnh, Bàu Năng, phần Chà Là | Phường Ninh Thạnh |
| 90 | Long Thành Bắc, Long Hoa, Trường Hòa, Trường Tây, Trường Đông | Phường Long Hoa |
| 91 | Long Thành Trung, Long Thành Nam | Phường Hòa Thành |
| 92 | Hiệp Tân, Thanh Điền | Phường Thanh Điền |
| 93 | An Hòa, Trảng Bàng | Phường Trảng Bàng |
| 94 | Lộc Hưng, An Tịnh | Phường An Tịnh |
| 95 | Gia Bình, thị trấn Gò Dầu, Thanh Phước | Phường Gò Dầu |
| 96 | Phước Đông (Gò Dầu), Gia Lộc | Phường Gia Lộc |
4. Hướng dẫn tra cứu địa chỉ xã phường 34 tỉnh thành sau sáp nhập
Để giúp người dân nhanh chóng cập nhật thông tin về tên gọi phường/xã mới và ranh giới hành chính tại Tây Ninh, dữ liệu đã được đồng bộ hóa toàn diện trên các cổng thông tin bản đồ:
- Bước 1: Truy cập website chính thức tại địa chỉ sapnhap.bando.com.vn.
- Bước 2: Nhập từ khóa "Tây Ninh" và tên đơn vị hành chính cấp xã cần tra cứu. Hệ thống sẽ cung cấp bản đồ chi tiết kèm theo các thông tin về diện tích, quy mô dân số và vị trí các cơ quan hành chính.

5. Địa chỉ bưu cục GHTK tại tỉnh Tây Ninh cũ sau quy hoạch
Hệ thống Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) đã nhanh chóng cập nhật địa chỉ bưu cục theo đơn vị hành chính mới để đảm bảo hoạt động giao thương không bị gián đoạn. Dưới đây là 5 bưu cục tiêu biểu tại khu vực Tây Ninh:
- Bưu cục Kho Tây Ninh:
- Địa chỉ: (Mặt sau) 64, khu phố 10, Đ. Lạc Long Quân, P. 4, TP. Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh cũ (nay thuộc Phường Tân Ninh, Tỉnh Tây Ninh).
- Giờ làm việc: 07:00 - 17:00.
- Bưu cục Kho Hoàng Lê Kha:
- Địa chỉ: 807 Đ. Hoàng Lê Kha, Khu phố 3, TT. Châu Thành, H. Châu Thành, Tỉnh Tây Ninh cũ (nay thuộc Xã Châu Thành, Tỉnh Tây Ninh).
- Giờ làm việc: 07:00 - 17:00.
- Bưu cục Hòa Thành:
- Địa chỉ: 465 Đ. Tôn Đức Thắng, P. Long Thành Trung, TX. Hòa Thành, Tỉnh Tây Ninh cũ (nay thuộc Phường Hòa Thành, Tỉnh Tây Ninh).
- Giờ làm việc: 07:00 - 17:00.
- Bưu cục Chà Là:
- Địa chỉ: 621, ĐT784, X. Chà Là, H. Dương Minh Châu, Tỉnh Tây Ninh cũ (nay thuộc Xã Cầu Khởi, Tỉnh Tây Ninh).
- Giờ làm việc: 07:00 - 17:00.
- Bưu cục Tân Châu:
- Địa chỉ: 222 Đ. Tôn đức thắng, tổ 8, ấp Thạnh Hiệp, TT. Tân Châu, H. Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh cũ (nay thuộc Xã Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh).
- Giờ làm việc: 07:00 - 17:00.
>> Xem tất cả địa chỉ bưu cục của GHTK tại bài viết [Địa chỉ bưu cục Giao Hàng Tiết Kiệm Tây Ninh - Cập nhật sau sáp nhập]
>> Tra cứu chi tiết địa chỉ bưu cục GHTK tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 chính xác nhất TẠI ĐÂY
Giao Hàng Tiết Kiệm cam kết duy trì dịch vụ vận chuyển nhanh chóng và ổn định, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tại tỉnh Tây Ninh mới lưu thông hàng hóa thuận lợi qua 96 xã phường sau quy hoạch.
GHTK là đơn vị vận chuyển Nhanh - Linh hoạt - Thân thiện trên mọi miền Tổ Quốc
Theo lộ trình quy hoạch tại Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Tây Ninh sẽ hợp nhất với tỉnh Long An để hình thành đơn vị hành chính mới mang tên Tây Ninh. Hy vọng những thông tin về bộ máy lãnh đạo, sự thay đổi cấp xã và mạng lưới bưu cục GHTK trên đây sẽ giúp Quý khách hàng chủ động hơn trong mọi giao dịch.
| Giao Hàng Tiết Kiệm - Nền tảng hậu cần chuyên nghiệp Liên hệ với chúng tôi
|



