Thái Bình sáp nhập với tỉnh nào? Thông tin chính thức về quy hoạch tỉnh Thái Bình 2025
2026-01-05
1. Thái Bình sáp nhập với tỉnh nào?
Căn cứ theo nội dung Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Thái Bình sẽ thực hiện hợp nhất toàn diện để tối ưu hóa nguồn lực phát triển vùng đồng bằng sông Hồng.
Cụ thể, phương án sắp xếp quy định việc sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên.
Như vậy, sau khi sắp xếp, thương hiệu hành chính mới sẽ mang tên tỉnh Hưng Yên. Đơn vị hành chính này sở hữu vị trí chiến lược khi giáp với tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và mở rộng ra Biển Đông.
Về quy mô diện tích và dân số sau sáp nhập:
- Diện tích tự nhiên: 2.514,81 km².
- Quy mô dân số: 3.567.943 người.

2. Bộ máy lãnh đạo và trụ sở hành chính tỉnh Hưng Yên mới nhất 2025
Sau khi thực hiện hợp nhất và kiện toàn bộ máy theo quy hoạch 2025, dàn lãnh đạo chủ chốt điều hành tỉnh Hưng Yên (mới) bao gồm các đồng chí dày dặn kinh nghiệm từ cả hai đơn vị cũ:
Về bộ máy lãnh đạo chủ chốt:
- Đồng chí Nguyễn Hữu Nghĩa: Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy.
- Đồng chí Trần Quốc Văn: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh.
- Đồng chí Nguyễn Khắc Thận: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.
Để thuận tiện cho người dân và các tổ chức liên hệ công tác, dưới đây là địa chỉ trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính đầu não:
Địa chỉ trụ sở các cơ quan hành chính cấp tỉnh:
- Trụ sở Tỉnh ủy Hưng Yên: Khu vực trung tâm hành chính tỉnh (TP. Hưng Yên).
- Trụ sở UBND tỉnh Hưng Yên: Số 6, đường Chùa Chuông, P. Hiến Nam, TP. Hưng Yên.
- Trụ sở HĐND tỉnh Hưng Yên: Khu hành chính tập trung tỉnh.

3. Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại Hưng Yên theo Nghị quyết mới
Theo Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 năm 2025, Hưng Yên tiến hành sắp xếp 100 đơn vị hành chính cấp xã, giảm từ 139 xuống còn 39 đơn vị (6 phường, 33 xã) từ tháng 7/2025. Sự sắp xếp này được thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 37-NQ/TW và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính, DĐBQH Hưng Yên.
Danh sách 65 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Bình sau sáp nhập
| TT | Tên xã/phường mới | Các xã/phường cũ sáp nhập | Trụ sở mới |
| I. | Thành phố Thái Bình | ||
| 1 | Phường Thái Bình | Phường Lê Hồng Phong, phường Bồ Xuyên, phường Tiền Phong, xã Tân Bình; xã Phúc Thành, xã Tân Hòa, xã Tân Phong (huyện Vũ Thư) | Trụ sở xã Tân Bình cũ |
| 2 | Phường Trần Lãm | Phường Trần Lãm, phường Kỳ Bá, xã Vũ Đông, xã Vũ Lạc, xã Vũ Chính; xã Tây Sơn (huyện Kiến Xương) | Trụ sở phường Trần Lãm cũ |
| 3 | Phường Trần Hưng Đạo | Phường Trần Hưng Đạo, phường Đề Thám, phường Quang Trung, xã Phú Xuân | Trụ sở phường Trần Hưng Đạo cũ |
| 4 | Phường Tiền Phong | Phường Hoàng Diệu, xã Đông Mỹ, xã Đông Hòa, xã Đông Thọ; xã Đông Dương (huyện Đông Hưng) | Trụ sở xã Đông Mỹ cũ |
| 5 | Phường Vũ Phúc | Phường Phú Khánh, xã Vũ Phúc; xã Nguyên Xá, xã Song An, xã Trung An (huyện Vũ Thư) | Trụ sở xã Vũ Phúc cũ |
| II. | Huyện Thái Thụy | ||
| 1 | Xã Thái Thủy | Thị trấn Diêm Điền, xã Thụy Hải, xã Thụy Trình, xã Thụy Bình, xã Thụy Liên | Trụ sở thị trấn Diêm Điền cũ |
| 2 | Xã Đông Thụy Anh | Xã Thụy Trường, xã Thụy Xuân, xã An Tân, xã Hồng Dũng | Trụ sở xã Thụy Xuân cũ |
| 3 | Xã Bắc Thụy Anh | Xã Thụy Quỳnh, xã Thụy Văn, xã Thụy Việt | Trụ sở xã Thụy Văn cũ |
| 4 | Xã Thụy Hưng | Xã Thụy Sơn, xã Dương Phúc, xã Thụy Hưng | Trụ sở xã Dương Phúc cũ |
| 5 | Xã Nam Thụy Anh | Xã Thụy Thanh, xã Thụy Phong, xã Thụy Duyên | Trụ sở xã Thụy Phong cũ |
| 6 | Xã Bắc Thái Ninh | Xã Thái Phúc, xã Dương Hồng Thủy | Trụ sở xã Dương Hồng Thủy cũ |
| 7 | Xã Thái An | Xã Thái Thượng, xã Hòa An, xã Thái Hưng, xã Thái Nguyên | Trụ sở xã Hòa An cũ |
| 8 | Xã Thái Xuyên | Xã Mỹ Lộc, xã Tân Học, xã Thái Đô, xã Thái Xuyên | Trụ sở xã Thái Xuyên cũ |
| 9 | Xã Thái Thọ | Xã Thái Thọ, xã Thái Thịnh, xã Thuần Thành | Trụ sở xã Thái Thịnh cũ |
| 10 | Xã Tây Thái Ninh | Xã Sơn Hà, xã Thái Giang | Trụ sở xã Thái Giang cũ |
| 11 | Xã Tây Thụy Anh | Xã Thụy Chính, xã Thụy Dân, xã Thụy Ninh | Trụ sở xã Thụy Ninh cũ |
| III. | Huyện Tiền Hải | ||
| 1 | Xã Tiến Hải | Thị trấn Tiền Hải, xã Tây Ninh, xã Tây Lương, xã Vũ Lăng, xã An Ninh | Trụ sở thị trấn Tiền Hải cũ |
| 2 | Xã Tây Tiền Hải | Xã Phương Công, xã Vân Trường, xã Bắc Hải | Trụ sở xã Vân Trường cũ |
| 3 | Xã Ái Quốc | Xã Tây Giang, xã Ái Quốc | Trụ sở xã Tây Giang cũ |
| 4 | Xã Đông Minh | Xã Đông Hoàng, xã Đông Minh, xã Đông Cơ, xã Đông Lâm | Trụ sở xã Đông Minh cũ |
| 5 | Xã Đông Tiến | Xã Đông Xuyên, xã Đông Long, xã Đông Quang | Trụ sở xã Đông Xuyên cũ |
| 6 | Xã Nam Cường | Xã Nam Thịnh, xã Nam Tiến, xã Nam Chính, xã Nam Cường | Trụ sở xã Nam Cường cũ |
| 7 | Xã Hưng Phú | Xã Nam Phú, xã Nam Hưng, xã Nam Trung | Trụ sở xã Nam Hưng cũ |
| 8 | Xã Nam Tiên | Xã Nam Hồng, xã Nam Hà, xã Nam Hải | Trụ sở xã Nam Hồng cũ |
| IV. | Huyện Quỳnh Phụ | ||
| 1 | Xã Quỳnh Phụ | Thị trấn Quỳnh Côi, xã Quỳnh Hải, xã Quỳnh Hội, xã Quỳnh Hồng, xã Quỳnh Mỹ, xã Quỳnh Hưng | Trụ sở thị trấn Quỳnh Côi cũ |
| 2 | Xã Minh Thọ | Xã Quỳnh Hoa, xã Quỳnh Minh, xã Quỳnh Giao, xã Quỳnh Thọ | Trụ sở xã Quỳnh Giao cũ |
| 3 | Xã Châu Sơn | Xã Châu Sơn, xã Quỳnh Khê, xã Quỳnh Nguyên | Trụ sở xã Châu Sơn cũ |
| 4 | Xã Quỳnh An | Xã Trang Bào, xã An Vinh, xã Đồng Hải | Trụ sở xã Trang Bào cũ |
| 5 | Xã Quỳnh Ngọc | Xã Quỳnh Cường, xã Quỳnh Lâm, xã Quỳnh Ngọc | Trụ sở xã Quỳnh Ngọc cũ |
| 6 | Xã Đồng Bằng | Xã An Cầu, xã An Ấp, xã An Lễ, xã An Quý | Trụ sở xã An Ấp cũ |
| 7 | Xã A Sào | Xã An Đồng, xã An Hiệp, xã An Thái, xã An Khê | Trụ sở xã An Thái cũ |
| 8 | Xã An Bài | Thị trấn An Bài, xã An Vũ, xã An Ninh, xã An Mỹ, xã An Thanh | Trụ sở thị trấn An Bài cũ |
| 9 | Xã Tân Tiến | Xã An Dục, xã An Tràng, xã Đồng Tiến | Trụ sở xã Đồng Tiến cũ |
| V. | Huyện Đông Hưng | ||
| 1 | Xã Đông Hưng | Thị trấn Đông Hưng, xã Nguyên Xá, xã Đông La, xã Đông Các, xã Đông Sơn, xã Đông Hợp | Trụ sở thị trấn Đông Hưng cũ |
| 2 | Xã Bắc Tiên Hưng | Xã Liên An Đô, xã Lô Giang, xã Mê Linh, xã Phú Lương | Trụ sở xã Liên An Đô cũ |
| 3 | Xã Nam Đông Hưng | Xã Xuân Quang, xã Đông Quang, xã Đông Hoàng | Trụ sở xã Xuân Quang Động cũ |
| 4 | Xã Bắc Đông Quang | Xã Hà Giang, xã Đông Kinh, xã Đông Vinh | Trụ sở xã Hà Giang cũ |
| 5 | Xã Bắc Đông Hưng | Xã Đông Cường, xã Đồng Xá, xã Đông Phương | Trụ sở xã Đông Phương cũ |
| 6 | Xã Đông Quan | Xã Đông Quan, xã Đông Á, xã Đông Tân | Trụ sở xã Đông Quan cũ |
| 7 | Xã Nam Tiên Hưng | Xã Liên Hoa, xã Hồng Giang, xã Trọng Quan, xã Minh Phú | Trụ sở xã Liên Hoa cũ |
| 8 | Xã Tiên Hưng | Xã Hồng Bạch, xã Thăng Long, xã Minh Tân, xã Hồng Việt | Trụ sở xã Thăng Long cũ |
| VI. | Huyện Hưng Hà | ||
| 1 | Xã Hưng Hà | Thị trấn Hưng Hà, xã Minh Khai, xã Kim Trung, xã Hồng Lĩnh, xã Văn Lang, xã Thống Nhất, xã Hòa Bình | Trụ sở thị trấn Hưng Hà cũ |
| 2 | Xã Phúc Khánh | Xã Tân Tiến, xã Thái Phương, xã Đoan Hùng, xã Phúc Khánh | Trụ sở xã Phúc Khánh cũ |
| 3 | Xã Lê Quý Đôn | Xã Minh Tân, xã Độc Lập, xã Hồng An | Trụ sở xã Độc Lập cũ |
| 4 | Xã Hồng Minh | Xã Chí Hòa, xã Minh Hòa, xã Hồng Minh | Trụ sở xã Hồng Minh cũ |
| 5 | Xã Thần Khê | Xã Bắc Sơn, xã Đông Đô, xã Tây Đô, xã Chi Lăng | Trụ sở xã Đông Đô cũ |
| 6 | Xã Điệp Hà | Xã Quang Trung, xã Văn Cẩm, xã Duyên Hải | Trụ sở xã Duyên Hải cũ |
| 7 | Xã Cộng Hòa | Xã Canh Tân, xã Tân Hòa, xã Cộng Hòa, xã Hòa Tiến | Trụ sở xã Cộng Hoà cũ |
| 8 | Xã Long Hưng | Thị trấn Hưng Nhân, xã Tân Lễ, xã Tiến Đức, xã Thái Hưng, xã Liên Hiệp | Trụ sở thị trấn Hưng Nhân cũ |
| VII. | Huyện Kiến Xương | ||
| 1 | Xã Kiến Xương | Thị trấn Kiến Xương, xã Bình Minh, xã Quang Minh, xã Quang Trung | Trụ sở thị trấn Kiến Xương cũ |
| 2 | Xã Lê Lợi | Xã Lê Lợi, xã Thống Nhất | Trụ sở xã Thống Nhất cũ |
| 3 | Xã Quang Lịch | Xã Vũ Lễ, xã Hòa Bình, xã Quang Lịch | Trụ sở xã Quang Lịch cũ |
| 4 | Xã Vũ Quý | Xã Vũ An, xã Vũ Ninh, xã Vũ Quý, xã Vũ Trung | Trụ sở xã Vũ Quý cũ |
| 5 | Xã Bình Thanh | Xã Minh Quang, xã Bình Thanh, xã Minh Tân | Trụ sở xã Bình Thanh cũ |
| 6 | Xã Bình Định | Xã Bình Định, xã Hồng Tiến, xã Nam Bình | Trụ sở xã Bình Định cũ |
| 7 | Xã Hồng Vũ | Xã Vũ Công, xã Hồng Vũ | Trụ sở xã Hồng Vũ cũ |
| 8 | Xã Bình Nguyên | Xã Bình Nguyên, xã Thanh Tân, xã An Bình | Trụ sở xã Bình Nguyên cũ |
| 9 | Xã Trà Giang | Xã Trà Giang, xã Hồng Thái, xã Quốc Tuấn | Trụ sở xã Hồng Thái cũ |
| VIII. | Huyện Vũ Thư | ||
| 1 | Xã Vũ Thư | Thị trấn Vũ Thư, xã Minh Quang, xã Tam Quang, xã Dũng Nghĩa, xã Minh Khai | Trụ sở thị trấn Vũ Thư cũ |
| 2 | Xã Thư Trì | Xã Song Lãng, xã Hiệp Hòa, xã Minh Lãng | Trụ sở xã Minh Lãng cũ |
| 3 | Xã Tân Thuận | Xã Tự Tân, xã Bách Thuận, xã Tân Lập | Trụ sở xã Tự Tân cũ |
| 4 | Xã Thư Vũ | Xã Việt Thuận, xã Vũ Hội, xã Vũ Vinh, xã Vũ Vân | Trụ sở xã Việt Thuận cũ |
| 5 | Xã Vũ Tiến | Xã Vũ Đoài, xã Duy Nhất, xã Hồng Phong, xã Vũ Tiến | Trụ sở xã Duy Nhất cũ |
| 6 | Xã Vạn Xuân | Xã Hồng Lý, xã Việt Hùng, xã Xuân Hòa, xã Đồng Thanh | Trụ sở xã Việt Hùng cũ |
4. Hướng dẫn tra cứu địa chỉ xã phường 34 tỉnh thành sau sáp nhập
Để giúp người dân nhanh chóng cập nhật thông tin về tên gọi phường/xã mới và ranh giới hành chính tại khu vực Thái Bình cũ, dữ liệu đã được đồng bộ hóa toàn diện trên các cổng thông tin bản đồ quốc gia:
- Bước 1: Truy cập cổng thông tin bản đồ chính thức tại địa chỉ sapnhap.bando.com.vn.
- Bước 2: Nhập từ khóa "Thái Bình" hoặc tên xã, phường mới cần tìm vào ô tìm kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết ranh giới, diện tích, dân số và vị trí các cơ quan hành chính mới.

5. Địa chỉ bưu cục GHTK tại khu vực Thái Bình cũ sau quy hoạch
Hệ thống Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) đã nhanh chóng cập nhật mạng lưới để phục vụ khách hàng tại các đơn vị hành chính mới. Dưới đây là 5 bưu cục tiêu biểu tại khu vực Thái Bình cũ:
- Bưu cục Trần Hưng Đạo (TP. Thái Bình cũ):
- Địa chỉ: Lô 6/4 Khu Đô Thị 1, 7 Đ. Trần Phú, P. Trần Hưng Đạo, TP. Thái Bình (nay thuộc P. Trần Hưng Đạo, Tỉnh Hưng Yên).
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục Quỳnh Phụ (H. Quỳnh Phụ cũ):
- Địa chỉ: 68 Đ. Đỗ Toại, TT. An Bài, H. Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình (nay thuộc X. Phụ Dực, Tỉnh Hưng Yên).
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục Kho Kiến Xương (H. Kiến Xương cũ):
- Địa chỉ: 1188 Trần Nhân Tông, H. Kiến Xương, Tỉnh Thái Bình (nay thuộc X. Kiến Xương, Tỉnh Hưng Yên).
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục Kho Thái Thụy (H. Thái Thụy cũ):
- Địa chỉ: 226 Lê Quý Đôn, TDP Nghĩa Chỉ, H. Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình (nay thuộc X. Thái Thụy, Tỉnh Hưng Yên).
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục Tiền Hải (H. Tiền Hải cũ):
- Địa chỉ: Khu vực trung tâm huyện Tiền Hải cũ (nay thuộc X. Tiền Hải, Tỉnh Hưng Yên).
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
>> Xem tất cả địa chỉ bưu cục của GHTK tại bài viết [Địa chỉ bưu cục Giao Hàng Tiết Kiệm Thái Bình - Cập nhật sau sáp nhập]
>> Tra cứu chi tiết địa chỉ bưu cục GHTK tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 chính xác nhất TẠI ĐÂY
Giao Hàng Tiết Kiệm cam kết duy trì dịch vụ vận chuyển nhanh chóng và ổn định, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tại khu vực Thái Bình cũ lưu thông hàng hóa thuận lợi trong bối cảnh địa giới hành chính mới.

Thông tin chính thức xác nhận tỉnh Thái Bình đã sáp nhập vào tỉnh Hưng Yên theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ các dữ liệu về bộ máy lãnh đạo, sự thay đổi cấp xã và hệ thống bưu cục GHTK để Quý khách hàng chủ động hơn trong mọi giao dịch.
| Giao Hàng Tiết Kiệm - Nền tảng hậu cần chuyên nghiệp Liên hệ với chúng tôi
|





