Thanh Hóa sáp nhập với tỉnh nào? Thông tin chính thức về quy hoạch tỉnh Thanh Hóa 2026
2026-01-05
1. Thanh Hóa sáp nhập với tỉnh nào?
Căn cứ theo nội dung Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, sau khi hoàn tất quá trình rà soát, cả nước chính thức có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trong đó, tỉnh Thanh Hóa nằm trong danh sách 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp, sáp nhập cấp tỉnh.
Như vậy, tỉnh Thanh Hóa vẫn giữ nguyên vị thế là một tỉnh độc lập, không sáp nhập với bất kỳ tỉnh nào khác trong giai đoạn này. Việc điều chỉnh chủ yếu tập trung vào sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, phường trong nội bộ tỉnh nhằm tinh giảm số lượng đơn vị hành chính cấp thấp và tối ưu hóa quản lý địa phương.
Về quy mô diện tích và dân số:
- Diện tích tự nhiên: 11.120,6 km².
- Quy mô dân số: Khoảng 3.722.000 người.

2. Bộ máy lãnh đạo và trụ sở hành chính tỉnh Thanh Hóa hiện nay
Mặc dù giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh, bộ máy lãnh đạo của tỉnh Thanh Hóa đã được kiện toàn để đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới theo quy hoạch 2025:
Về bộ máy lãnh đạo chủ chốt:
- Đồng chí Nguyễn Doãn Anh: Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy.
- Đồng chí Lại Thế Nguyên: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh.
- Đồng chí Đỗ Minh Tuấn: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.
Hiện nay, các cơ quan đầu não của tỉnh đang duy trì các địa chỉ trụ sở làm việc cố định để phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ người dân:
Địa chỉ trụ sở các cơ quan hành chính cấp tỉnh:
- Trụ sở Tỉnh ủy Thanh Hóa: Số 46, đại lộ Lê Lợi, TP. Thanh Hóa.
- Trụ sở UBND tỉnh Thanh Hóa: Số 35, đại lộ Lê Lợi, TP. Thanh Hóa.
- Trụ sở HĐND tỉnh Thanh Hóa: Khu vực trung tâm chính trị tỉnh.

3. Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại Thanh Hóa theo Nghị quyết mới
Dù không sáp nhập cấp tỉnh, Thanh Hóa vẫn thực hiện một cuộc cải cách sâu rộng tại cấp cơ sở. Trên cơ sở Đề án số 352/ĐA-CP năm 2025 của Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã quyết định sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh.
Sau khi hoàn tất quá trình sắp xếp, tỉnh Thanh Hóa hiện có 166 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 147 xã và 19 phường; trong đó có 126 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15 năm 2025. Việc tinh giảm này giúp tăng cường nguồn lực đầu tư cho các xã phường mới, đảm bảo hạ tầng đồng bộ và hiệu quả quản lý cao hơn.
Danh sách đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập 2025
| STT | CÁC XÃ/THỊ TRẤN/PHƯỜNG SÁP NHẬP | XÃ/PHƯỜNG MỚI |
| 1 | Xã Anh Sơn và xã Các Sơn | Xã Các Sơn |
| 2 | Xã Tân Trường và xã Trường Lâm | Xã Trường Lâm |
| 3 | Xã Hà Đông, xã Hà Ngọc, xã Yến Sơn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hà Trung, xã Hà Bình | Xã Hà Trung |
| 4 | Thị trấn Hà Lĩnh và các xã Hà Tiến, xã Hà Tân, xã Hà Sơn | Xã Tống Sơn |
| 5 | Thị trấn Hà Long, xã Hà Bắc và xã Hà Giang | Xã Hà Long |
| 6 | Xã Yên Dương, xã Hoạt Giang và phần còn lại của thị trấn Hà Trung, xã Hà Bình | Xã Hoạt Giang |
| 7 | Xã Hà Hải, xã Hà Châu, xã Thái Lai và xã Lĩnh Toại | Xã Lĩnh Toại |
| 8 | Xã Đại Lộc, xã Tiến Lộc và xã Triệu Lộc | Xã Triệu Lộc |
| 9 | Xã Đồng Lộc, xã Thành Lộc, xã Cầu Lộc và xã Tuy Lộc | Xã Đông Thành |
| 10 | Thị trấn Hậu Lộc và các xã Thuần Lộc, xã Mỹ Lộc, xã Lộc Sơn | Xã Hậu Lộc |
| 11 | Xã Xuân Lộc (huyện Hậu Lộc), xã Liên Lộc, xã Quang Lộc, xã Phú Lộc, xã Hòa Lộc và xã Hoa Lộc | Xã Hoa Lộc |
| 12 | Xã Minh Lộc, xã Hải Lộc, xã Hưng Lộc, xã Ngư Lộc và xã Đa Lộc | Xã Vạn Lộc |
| 13 | Thị trấn Nga Sơn và các xã Nga Yên, xã Nga Thanh, xã Nga Hiệp, xã Nga Thủy | Xã Nga Sơn |
| 14 | Xã Nga Văn, xã Nga Phượng, xã Nga Thạch và xã Nga Thắng | Xã Nga Thắng |
| 15 | Xã Nga Hải, xã Nga Thành, xã Nga Giáp và xã Nga Liên | Xã Hồ Vương |
| 16 | Xã Nga Tiến, xã Nga Tân và xã Nga Thái | Xã Tân Tiến |
| 17 | Xã Nga Điền, xã Nga Phú và xã Nga An | Xã Nga An |
| 18 | Xã Nga Vịnh, xã Nga Trường, xã Nga Thiện và xã Ba Đình | Xã Ba Đình |
| 19 | Thị trấn Bút Sơn và các xã Hoằng Đức, xã Hoằng Đồng, xã Hoằng Đạo, xã Hoằng Hà, xã Hoằng Đạt | Xã Hoằng Hóa |
| 20 | Xã Hoằng Yến, xã Hoằng Hải, xã Hoằng Trường và xã Hoằng Tiến | Xã Hoằng Tiến |
| 21 | Xã Hoằng Đông, xã Hoằng Ngọc, xã Hoằng Phụ và xã Hoằng Thanh | Xã Hoằng Thanh |
| 22 | Xã Hoằng Thịnh, xã Hoằng Thái, xã Hoằng Thành, xã Hoằng Trạch, xã Hoằng Tân và xã Hoằng Lộc | Xã Hoằng Lộc |
| 23 | Xã Hoằng Thắng, xã Hoằng Phong, xã Hoằng Lưu và xã Hoằng Châu | Xã Hoằng Châu |
| 24 | Xã Hoằng Trinh, xã Hoằng Xuyên, xã Hoằng Cát và xã Hoằng Sơn | Xã Hoằng Sơn |
| 25 | Xã Hoằng Quý, xã Hoằng Kim, xã Hoằng Trung và xã Hoằng Phú | Xã Hoằng Phú |
| 26 | Xã Hoằng Xuân, xã Hoằng Quỳ, xã Hoằng Hợp và xã Hoằng Giang | Xã Hoằng Giang |
| 27 | Thị trấn Tân Phong, xã Quảng Đức và xã Quảng Định | Xã Lưu Vệ |
| 28 | Xã Quảng Trạch, xã Quảng Hòa, xã Quảng Long và xã Quảng Yên | Xã Quảng Yên |
| 29 | Xã Quảng Hợp, xã Quảng Văn, xã Quảng Phúc và xã Quảng Ngọc | Xã Quảng Ngọc |
| 30 | Xã Quảng Nhân, xã Quảng Hải và xã Quảng Ninh | Xã Quảng Ninh |
| 31 | Xã Quảng Lưu, xã Quảng Lộc, xã Quảng Thái và xã Quảng Bình | Xã Quảng Bình |
| 32 | Xã Quảng Thạch, xã Quảng Nham và xã Tiên Trang | Xã Tiên Trang |
| 33 | Xã Quảng Trường, xã Quảng Khê, xã Quảng Trung và xã Quảng Chính | Xã Quảng Chính |
| 34 | Thị trấn Nông Cống và các xã Vạn Thắng, xã Vạn Hòa, xã Vạn Thiện, xã Minh Nghĩa, xã Minh Khôi | Xã Nông Cống |
| 35 | Xã Trung Thành (huyện Nông Cống), xã Tế Nông, xã Tế Thắng và xã Tế Lợi | Xã Thắng Lợi |
| 36 | Xã Tân Phúc (huyện Nông Cống), xã Tân Thọ, xã Tân Khang, xã Hoàng Sơn, xã Hoàng Giang và xã Trung Chính | Xã Trung Chính |
| 37 | Xã Trường Minh, xã Trường Trung, xã Trường Sơn và xã Trường Giang | Xã Trường Văn |
| 38 | Xã Thăng Long, xã Thăng Thọ và xã Thăng Bình | Xã Thăng Bình |
| 39 | Xã Tượng Sơn, xã Tượng Văn và xã Tượng Lĩnh | Xã Tượng Lĩnh |
| 40 | Xã Công Liêm, xã Yên Mỹ, xã Công Chính và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tân | Xã Công Chính |
| 41 | Xã Thiệu Phúc, xã Thiệu Công, xã Thiệu Nguyên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thiệu Hóa, xã Thiệu Long | Xã Thiệu Hóa |
| 42 | Xã Thiệu Duy, xã Thiệu Hợp, xã Thiệu Thịnh, xã Thiệu Giang, xã Thiệu Quang và một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Thiệu Hóa | Xã Thiệu Quang |
| 43 | Xã Thiệu Ngọc, xã Thiệu Vũ, xã Thiệu Thành và xã Thiệu Tiến | Xã Thiệu Tiến |
| 44 | Thị trấn Hậu Hiền và các xã Thiệu Chính, xã Thiệu Hòa, xã Thiệu Toán | Xã Thiệu Toán |
| 45 | Xã Thiệu Vận, xã Thiệu Lý, xã Thiệu Viên, xã Thiệu Trung và phần còn lại của thị trấn Thiệu Hóa | Xã Thiệu Trung |
| 46 | Thị trấn Quán Lào và các xã Định Liên, xã Định Long, xã Định Tăng | Xã Yên Định |
| 47 | Xã Yên Trung, xã Yên Phong, xã Yên Thái và xã Yên Trường | Xã Yên Trường |
| 48 | Thị trấn Thống Nhất, xã Yên Tâm và xã Yên Phú | Xã Yên Phú |
| 49 | Xã Yên Thọ (huyện Yên Định), thị trấn Yên Lâm và thị trấn Quý Lộc | Xã Quý Lộc |
| 50 | Xã Yên Hùng, xã Yên Thịnh và xã Yên Ninh | Xã Yên Ninh |
| 51 | Xã Định Hải (huyện Yên Định), xã Định Hưng, xã Định Tiến và xã Định Tân | Xã Định Tân |
| 52 | Xã Định Bình, xã Định Công, xã Định Thành, xã Định Hòa và phần còn lại của xã Thiệu Long | Xã Định Hòa |
| 53 | Thị trấn Thọ Xuân và các xã Xuân Hồng, xã Xuân Trường, xã Xuân Giang | Xã Thọ Xuân |
| 54 | Xã Thọ Lộc, xã Xuân Phong, xã Nam Giang, xã Bắc Lương và xã Tây Hồ | Xã Thọ Long |
| 55 | Xã Xuân Hòa (huyện Thọ Xuân), xã Thọ Hải, xã Thọ Diên và xã Xuân Hưng | Xã Xuân Hòa |
| 56 | Thị trấn Sao Vàng và các xã Thọ Lâm, xã Xuân Phú, xã Xuân Sinh | Xã Sao Vàng |
| 57 | Thị trấn Lam Sơn, xã Xuân Bái và xã Thọ Xương | Xã Lam Sơn |
| 58 | Xã Xuân Thiên, xã Thuận Minh và xã Thọ Lập | Xã Thọ Lập |
| 59 | Xã Phú Xuân (huyện Thọ Xuân), xã Quảng Phú và xã Xuân Tín | Xã Xuân Tín |
| 60 | Xã Xuân Minh, xã Xuân Lai, xã Trường Xuân và xã Xuân Lập | Xã Xuân Lập |
| 61 | Thị trấn Vĩnh Lộc và các xã Ninh Khang, xã Vĩnh Phúc, xã Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Hòa | Xã Vĩnh Lộc |
| 62 | Xã Vĩnh Quang, xã Vĩnh Yên, xã Vĩnh Tiến và xã Vĩnh Long | Xã Tây Đô |
| 63 | Xã Vĩnh Hùng, xã Minh Tân, xã Vĩnh Thịnh và xã Vĩnh An | Xã Biện Thượng |
| 64 | Thị trấn Triệu Sơn và các xã Minh Sơn (huyện Triệu Sơn), xã Dân Lực, xã Dân Lý, xã Dân Quyền | Xã Triệu Sơn |
| 65 | Xã Thọ Sơn, xã Bình Sơn và xã Thọ Bình | Xã Thọ Bình |
| 66 | Xã Thọ Tiến, xã Xuân Thọ, xã Thọ Cường và xã Thọ Ngọc | Xã Thọ Ngọc |
| 67 | Xã Xuân Lộc (huyện Triệu Sơn), xã Thọ Dân, xã Thọ Thế, xã Thọ Tân và xã Thọ Phú | Xã Thọ Phú |
| 68 | Xã Hợp Lý, xã Hợp Thắng, xã Hợp Thành, xã Triệu Thành và xã Hợp Tiến | Xã Hợp Tiến |
| 69 | Xã Tiến Nông, xã Khuyến Nông, xã Nông Trường và xã An Nông | Xã An Nông |
| 70 | Thị trấn Nưa, xã Thái Hòa và xã Vân Sơn | Xã Tân Ninh |
| 71 | Xã Đồng Lợi, xã Đồng Thắng và xã Đồng Tiến | Xã Đồng Tiến |
| 72 | Thị trấn Hồi Xuân và xã Phú Nghiêm | Xã Hồi Xuân |
| 73 | Xã Nam Tiến và xã Nam Xuân | Xã Nam Xuân |
| 74 | Xã Nam Động và xã Thiên Phủ | Xã Thiên Phủ |
| 75 | Xã Hiền Chung và xã Hiền Kiệt | Xã Hiền Kiệt |
| 76 | Xã Phú Sơn (huyện Quan Hóa), xã Phú Thanh và xã Phú Lệ | Xã Phú Lệ |
| 77 | Xã Thành Sơn và xã Trung Thành (huyện Quan Hóa) | Xã Trung Thành |
| 78 | Xã Sơn Hà, xã Tam Lư và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sơn Lư | Xã Tam Lư |
| 79 | Xã Trung Thượng và phần còn lại của thị trấn Sơn Lư | Xã Quan Sơn |
| 80 | Xã Trung Tiến, xã Trung Xuân và xã Trung Hạ | Xã Trung Hạ |
| 81 | Thị trấn Lang Chánh và xã Trí Nang | Xã Linh Sơn |
| 82 | Xã Tân Phúc (huyện Lang Chánh) và xã Đồng Lương | Xã Đồng Lương |
| 83 | Xã Tam Văn và xã Lâm Phú | Xã Văn Phú |
| 84 | Xã Giao Thiện và xã Giao An | Xã Giao An |
| 85 | Thị trấn Cành Nàng, xã Ban Công và xã Hạ Trung | Xã Bá Thước |
| 86 | Xã Thiết Kế và xã Thiết Ống | Xã Thiết Ống |
| 87 | Xã Kỳ Tân và xã Văn Nho | Xã Văn Nho |
| 88 | Xã Điền Thượng, xã Điền Hạ và xã Điền Quang | Xã Điền Quang |
| 89 | Xã Ái Thượng, xã Điền Trung và xã Điền Lư | Xã Điền Lư |
| 90 | Xã Lương Nội, xã Lương Trung và xã Lương Ngoại | Xã Quý Lương |
| 91 | Xã Lũng Cao và xã Cổ Lũng | Xã Cổ Lũng |
| 92 | Xã Thành Sơn (huyện Bá Thước), xã Lũng Niêm và xã Thành Lâm | Xã Pù Luông |
| 93 | Thị trấn Ngọc Lặc, xã Mỹ Tân và xã Thúy Sơn | Xã Ngọc Lặc |
| 94 | Xã Quang Trung (huyện Ngọc Lặc), xã Đồng Thịnh và xã Thạch Lập | Xã Thạch Lập |
| 95 | Xã Lộc Thịnh, xã Cao Thịnh, xã Ngọc Sơn, xã Ngọc Trung và xã Ngọc Liên | Xã Ngọc Liên |
| 96 | Xã Minh Sơn (huyện Ngọc Lặc), xã Lam Sơn, xã Cao Ngọc và xã Minh Tiến | Xã Minh Sơn |
| 97 | Xã Phùng Giáo, xã Vân Am và xã Nguyệt Ấn | Xã Nguyệt Ấn |
| 98 | Xã Phúc Thịnh, xã Phùng Minh và xã Kiên Thọ | Xã Kiên Thọ |
| 99 | Xã Cẩm Thành, xã Cẩm Liên, xã Cẩm Bình và xã Cẩm Thạch | Xã Cẩm Thạch |
| 100 | Thị trấn Phong Sơn và xã Cẩm Ngọc | Xã Cẩm Thủy |
| 101 | Xã Cẩm Quý, xã Cẩm Giang, xã Cẩm Lương và xã Cẩm Tú | Xã Cẩm Tú |
| 102 | Xã Cẩm Tâm, xã Cẩm Châu, xã Cẩm Yên và xã Cẩm Vân | Xã Cẩm Vân |
| 103 | Xã Cẩm Long, xã Cẩm Phú và xã Cẩm Tân | Xã Cẩm Tân |
| 104 | Thị trấn Kim Tân và các xã Thành Hưng, xã Thành Thọ, xã Thạch Định, xã Thành Trực, xã Thành Tiến | Xã Kim Tân |
| 105 | Thị trấn Vân Du, xã Thành Công và xã Thành Tân | Xã Vân Du |
| 106 | Xã Thành An, xã Thành Long, xã Thành Tâm và xã Ngọc Trạo | Xã Ngọc Trạo |
| 107 | Xã Thạch Sơn, xã Thạch Long, xã Thạch Cẩm và xã Thạch Bình | Xã Thạch Bình |
| 108 | Xã Thành Minh, xã Thành Mỹ, xã Thành Yên và xã Thành Vinh | Xã Thành Vinh |
| 109 | Xã Thạch Lâm, xã Thạch Tượng và xã Thạch Quảng | Xã Thạch Quảng |
| 110 | Thị trấn Yên Cát và xã Tân Bình | Xã Như Xuân |
| 111 | Xã Cát Tân, xã Cát Vân và xã Thượng Ninh | Xã Thượng Ninh |
| 112 | Xã Xuân Hòa (huyện Như Xuân), xã Bãi Trành và xã Xuân Bình | Xã Xuân Bình |
| 113 | Xã Bình Lương và xã Hóa Quỳ | Xã Hóa Quỳ |
| 114 | Xã Thanh Hòa, xã Thanh Lâm và xã Thanh Phong | Xã Thanh Phong |
| 115 | Xã Thanh Sơn (huyện Như Xuân), xã Thanh Xuân và xã Thanh Quân | Xã Thanh Quân |
| 116 | Xã Cán Khê, xã Phượng Nghi và xã Xuân Du | Xã Xuân Du |
| 117 | Xã Phú Nhuận và xã Mậu Lâm | Xã Mậu Lâm |
| 118 | Thị trấn Bến Sung, xã Xuân Khang, xã Hải Long và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Thọ (huyện Như Thanh) | Xã Như Thanh |
| 119 | Xã Xuân Phúc, xã Yên Lạc và phần còn lại của xã Yên Thọ (huyện Như Thanh) | Xã Yên Thọ |
| 120 | Xã Thanh Kỳ và phần còn lại của xã Thanh Tân | Xã Thanh Kỳ |
| 121 | Thị trấn Thường Xuân và các xã Thọ Thanh, xã Ngọc Phụng, xã Xuân Dương | Xã Thường Xuân |
| 122 | Xã Xuân Cao, xã Luận Thành và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Luận Khê | Xã Luận Thành |
| 123 | Xã Tân Thành và phần còn lại của xã Luận Khê | Xã Tân Thành |
| 124 | Xã Xuân Lộc (huyện Thường Xuân) và xã Xuân Thắng | Xã Thắng Lộc |
| 125 | Xã Xuân Lẹ và xã Xuân Chinh | Xã Xuân Chinh |
| 126 | Thị trấn Mường Lát | Xã Mường Lát |
| 127 | Phường Phú Sơn, phường Lam Sơn, phường Ba Đình, phường Ngọc Trạo và phường Đông Sơn (thành phố Thanh Hóa), phường Trường Thi, phường Điện Biên, phường Đông Hương, phường Đông Hải, phường Đông Vệ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đông Thọ, phường An Hưng | Phường Hạc Thành |
| 128 | Phường Quảng Hưng, phường Quảng Tâm, phường Quảng Thành, phường Quảng Đông, phường Quảng Thịnh, phường Quảng Cát và phường Quảng Phú | Phường Quảng Phú |
| 129 | Phường Quảng Thắng, các xã Đông Vinh, xã Đông Quang, xã Đông Yên, xã Đông Văn, xã Đông Phú, xã Đông Nam và phần còn lại của phường An Hưng | Phường Đông Quang |
| 130 | Phường Rừng Thông, phường Đông Thịnh, phường Đông Tân và các xã Đông Hòa, xã Đông Minh, xã Đông Hoàng, xã Đông Khê, xã Đông Ninh | Phường Đông Sơn |
| 131 | Phường Đông Lĩnh, phường Thiệu Khánh và các xã Đông Thanh, xã Thiệu Vân, xã Tân Châu, xã Thiệu Giao, xã Đông Tiến | Phường Đông Tiến |
| 132 | Phường Thiệu Dương, phường Đông Cương, phường Nam Ngạn, phường Hàm Rồng và phần còn lại của phường Đông Thọ | Phường Hàm Rồng |
| 133 | Phường Tào Xuyên, phường Long Anh, phường Hoằng Quang và phường Hoằng Đại | Phường Nguyệt Viên |
| 134 | Phường Bắc Sơn (thành phố Sầm Sơn), phường Quảng Tiến, phường Quảng Cư, phường Trung Sơn, phường Trường Sơn, phường Quảng Châu và phường Quảng Thọ | Phường Sầm Sơn |
| 135 | Phường Quảng Vinh và các xã Quảng Minh, xã Đại Hùng, xã Quảng Giao | Phường Nam Sầm Sơn |
| 136 | Phường Đông Sơn, phường Lam Sơn và phường Ba Đình (thị xã Bỉm Sơn), xã Hà Vinh | Phường Bỉm Sơn |
| 137 | Phường Bắc Sơn, phường Ngọc Trạo, phường Phú Sơn và xã Quang Trung (thị xã Bỉm Sơn) | Phường Quang Trung |
| 138 | Xã Thanh Sơn (thị xã Nghi Sơn), xã Thanh Thủy, phường Hải Châu và phường Hải Ninh | Phường Ngọc Sơn |
| 139 | Phường Hải An, phường Tân Dân và xã Ngọc Lĩnh | Phường Tân Dân |
| 140 | Xã Định Hải (thị xã Nghi Sơn), phường Ninh Hải và phường Hải Lĩnh | Phường Hải Lĩnh |
| 141 | Phường Hải Hòa, phường Bình Minh, phường Hải Thanh và xã Hải Nhân | Phường Tĩnh Gia |
| 142 | Phường Nguyên Bình và phường Xuân Lâm | Phường Đào Duy Từ |
| 143 | Phường Mai Lâm, phường Tĩnh Hải và phường Hải Bình | Phường Hải Bình |
| 144 | Phường Trúc Lâm và các xã Phú Sơn (thị xã Nghi Sơn), xã Phú Lâm, xã Tùng Lâm | Phường Trúc Lâm |
| 145 | Phường Hải Thượng, xã Hải Hà và xã Nghi Sơn | Phường Nghi Sơn |
4. Hướng dẫn tra cứu địa chỉ xã phường 34 tỉnh thành sau sáp nhập
Để hỗ trợ người dân nhanh chóng cập nhật thông tin về tên gọi xã phường mới và ranh giới hành chính tại Thanh Hóa, dữ liệu đã được đồng bộ hóa toàn diện trên các cổng thông tin bản đồ quốc gia:
- Bước 1: Truy cập cổng thông tin bản đồ chính thức tại địa chỉ sapnhap.bando.com.vn.
- Bước 2: Nhập từ khóa "Thanh Hóa" và tên đơn vị hành chính cấp xã cần tìm kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết ranh giới, diện tích, dân số và vị trí các cơ quan hành chính mới.

5. Địa chỉ bưu cục GHTK tại tỉnh Thanh Hóa cũ sau quy hoạch
Hệ thống Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) đã nhanh chóng cập nhật mạng lưới bưu cục để đảm bảo luồng giao thương không bị gián đoạn. Dưới đây là các bưu cục tiêu biểu tại tỉnh Thanh Hóa:
- Bưu cục Tây Bắc Ga:
- Địa chỉ: Lô 8, Khu Công Nghiệp Tây Bắc Ga, Phường Hàm Rồng, TP. Thanh Hóa.
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục Hạc Thành:
- Địa chỉ: Lô 318-319-320 MBQH 6804, Phường Hạc Thành, TP. Thanh Hóa.
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục Nghi Sơn:
- Địa chỉ: Khu vực trung tâm thị xã Nghi Sơn, Tỉnh Thanh Hóa.
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục Sầm Sơn:
- Địa chỉ: Khu vực trung tâm thành phố Sầm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa.
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
- Bưu cục Bỉm Sơn:
- Địa chỉ: Khu vực trung tâm thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa.
- Giờ làm việc: 07:30 - 17:30.
>> Xem tất cả địa chỉ bưu cục của GHTK tại bài viết [Địa chỉ bưu cục Giao Hàng Tiết Kiệm Thanh Hóa - Cập nhật sau sáp nhập]
>> Tra cứu chi tiết địa chỉ bưu cục GHTK tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 chính xác nhất TẠI ĐÂY
Giao Hàng Tiết Kiệm cam kết duy trì chất lượng dịch vụ vận chuyển nhanh chóng, ổn định, hỗ trợ tối đa cho hoạt động kinh doanh của người dân và doanh nghiệp tại xứ Thanh.

Thông tin chính thức xác nhận tỉnh Thanh Hóa giữ nguyên là đơn vị hành chính cấp tỉnh độc lập theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ các dữ liệu cần thiết về bộ máy lãnh đạo, sự thay đổi cấp xã và hệ thống bưu cục GHTK để Quý khách hàng chủ động hơn trong mọi giao dịch.
| Giao Hàng Tiết Kiệm - Nền tảng hậu cần chuyên nghiệp Liên hệ với chúng tôi
|



