[Cập nhật 2025] Danh sách mã bưu chính Hà Nội chi tiết và mới nhất sau sáp nhập
2025-11-15![[Cập nhật 2025] Danh sách mã bưu chính Hà Nội chi tiết và mới nhất sau sáp nhập](/_next/image/?url=https%3A%2F%2Fcache.giaohangtietkiem.vn%2Fd%2Fb5af6682d07078f787ec24b262c56227.png&w=1920&q=75)
1. Mã bưu chính Hà Nội là gì?
Theo Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15, Hà Nội là một trong những đơn vị đơn vị cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập với các tỉnh khác. Vì vậy, mã bưu chính Hà Nội vẫn giữ nguyên là 10, 11, 12, 13 và 14.

Để sử dụng mã bưu chính một cách hiệu quả và chính xác, việc nắm rõ cấu trúc và ý nghĩa của các chữ số là rất quan trọng.
Cấu trúc mã bưu chính Việt Nam (5 chữ số):
|
Việc hiểu và sử dụng đúng mã bưu chính giúp các bưu cục và các hệ thống vận chuyển nhận diện chính xác địa điểm gửi và nhận bưu phẩm, từ đó đảm bảo việc giao nhận nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian. Do đó, việc cập nhật mã bưu chính Hà Nội mới nhất sau khi sáp nhập là điều cần thiết để đảm bảo mọi giao dịch, đăng ký và hoạt động vận chuyển được thực hiện suôn sẻ, không gặp sai sót.
>> Xem thêm bài viết Cách gửi hàng bưu cục nhanh chóng chỉ với 3 bước
2. Danh sách mã bưu chính Hà Nội mới nhất sau sáp nhập
Tuy không sáp nhập với tỉnh khác, thành phố vẫn thực hiện việc sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã – phường, tinh giản còn 126 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 51 phường và 75 xã. Vì vậy, mã bưu chính chi tiết của từng khu vực của Hà Nội cũng được cập nhật, phù hợp với mô hình hành chính mới.
Theo Danh mục mã bưu chính quốc gia dành cho phường, xã và đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, mã bưu chính chi tiết tại Hà Nội như sau:
Trước khi sáp nhập, quận Long Biên có 13 phường trực thuộc. Sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính, số lượng phường được tinh gọn còn 4, gồm:Hạ Đình, Long Biên Bắc, Long Biên Trung, Khương Mai, Khương Trung, Khương Đình, Thượng Đình, Nhân Chính,Phương Liệt . Vì vậy, hệ thống mã bưu chính của quận cũng được cập nhật lại cho phù hợp với cơ cấu mới.
| STT | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
| 1 | P. Hoàn Kiếm | 11024 |
| 2 | P. Cửa Nam | 11018 |
| 3 | P. Ba Đình | 11120 |
| 4 | P. Ngọc Hà | 11119 |
| 5 | P. Giảng Võ | 11110 |
| 6 | P. Hai Bà Trưng | 11626 |
| 7 | P. Vĩnh Tuy | 11622 |
| 8 | P. Bạch Mai | 11618 |
| 9 | P. Đống Đa | 11527 |
| 10 | P. Kim Liên | 11520 |
| 11 | P. Văn Miếu - Quốc Tử Giám | 11508 |
| 12 | P. Láng | 11528 |
| 13 | P. Ô Chợ Dừa | 11511 |
| 14 | P. Hồng Hà | 11025 |
| 15 | P. Lĩnh Nam | 11709 |
| 16 | P. Hoàng Mai | 11720 |
| 17 | P. Vĩnh Hưng | 11712 |
| 18 | P. Tương Mai | 11715 |
| 19 | P. Định Công | 11717 |
| 20 | P. Hoàng Liệt | 11719 |
| 21 | P. Yên Sở | 11707 |
| 22 | P. Thanh Xuân | 11417 |
| 23 | P. Khương Đình | 11410 |
| 24 | P. Phương Liệt | 11412 |
| 25 | P. Cầu Giấy | 11314 |
| 26 | P. Nghĩa Đô | 11307 |
| 27 | P. Yên Hòa | 11312 |
| 28 | P. Tây Hồ | 11214 |
| 29 | P. Phú Thượng | 11210 |
| 30 | P. Tây Tựu | 11914 |
| 31 | P. Phú Diễn | 11916 |
| 32 | P. Xuân Đỉnh | 11908 |
| 33 | P. Đông Ngạc | 11909 |
| 34 | P. Thượng Cát | 11912 |
| 35 | P. Từ Liêm | 12016 |
| 36 | P. Xuân Phương | 12008 |
| 37 | P. Tây Mỗ | 12009 |
| 38 | P. Đại Mỗ | 12010 |
| 39 | P. Long Biên | |
| Phường mới | Phường cũ (toàn bộ / một phần) | Mã bưu chính (mới) |
| Long Biên | Toàn bộ: Long Biên Một phần/phần còn lại: Cự Khối, Phúc Đồng,Thạch Bàn, Bát Tràng | 11814 |
| Bồ Đề | Toàn bộ: Bồ Đề, Ngọc Lâm Một phần/phần còn lại: Đức Giang, Gia Thụy, Thượng Thanh, Phúc Đồng, Ngọc Thụy | 11813 |
| Việt Hưng | Toàn bộ: Việt Hưng Một phần/phần còn lại: Giang Biên, Phúc Đồng, Việt Hưng, Phúc Lợi, Gia Thụy, Đức Giang, Thượng Thanh | 11806 |
| Phúc Lợi | Toàn bộ: Phúc Lợi, Cự Khối Một phần/phần còn lại: Phúc Đồng, Thạch Bàn, Cổ Bi, Giang Biên, Việt Hưng, Phúc Lợi | 11817 |
| 11814 | ||
| 40 | P. Bồ Đề | 11813 |
| 41 | P. Việt Hưng | 11806 |
| 42 | P. Phúc Lợi | 11817 |
| 43 | P. Hà Đông | 12123 |
| 44 | P. Dương Nội | 12114 |
| 45 | P. Yên Nghĩa | 12116 |
| 46 | P. Phú Lương | 12120 |
| 47 | P. Kiến Hưng | 12121 |
| 48 | P. Thanh Liệt | 12510 |
| 49 | P. Chương Mỹ | 13438 |
| 50 | P. Sơn Tây | 12721 |
| 51 | P. Tùng Thiện | 12722 |
| 52 | X. Thanh Trì | 12522 |
| 53 | X. Đại Thanh | 12523 |
| 54 | X. Nam Phù | 12524 |
| 55 | X. Ngọc Hồi | 12516 |
| 56 | X. Thượng Phúc | 13635 |
| 57 | X. Thường Tín | 13606 |
| 58 | X. Chương Dương | 13632 |
| 59 | X. Hồng Vân | 13611 |
| 60 | X. Phú Xuyên | 13906 |
| 61 | X. Phượng Dực | 13921 |
| 62 | X. Chuyên Mỹ | 13926 |
| 63 | X. Đại Xuyên | 13930 |
| 64 | X. Thanh Oai | 13527 |
| 65 | X. Bình Minh | 13512 |
| 66 | X. Tam Hưng | 13510 |
| 67 | X. Dân Hòa | 13521 |
| 68 | X. Vân Đình | 13806 |
| 69 | X. Ứng Thiên | 13835 |
| 70 | X. Hòa Xá | 13836 |
| 71 | X. Ứng Hòa | 13837 |
| 72 | X. Mỹ Đức | 13728 |
| 73 | X. Hồng Sơn | 13718 |
| 74 | X. Phúc Sơn | 13729 |
| 75 | X. Hương Sơn | 13723 |
| 76 | X. Phú Nghĩa | 13411 |
| 77 | X. Xuân Mai | 13417 |
| 78 | X. Trần Phú | 13423 |
| 79 | X. Hòa Phú | 13427 |
| 80 | X. Quảng Bị | 13432 |
| 81 | X. Minh Châu | 12608 |
| 82 | X. Quảng Oai | 12637 |
| 83 | X. Vật Lại | 12620 |
| 84 | X. Cổ Đô | 12614 |
| 85 | X. Bất Bạt | 12638 |
| 86 | X. Suối Hai | 12639 |
| 87 | X. Ba Vì | 12629 |
| 88 | X. Yên Bài | 12630 |
| 89 | X. Đoài Phương | 12723 |
| 90 | X. Phúc Thọ | 12806 |
| 91 | X. Phúc Lộc | 12829 |
| 92 | X. Hát Môn | 12810 |
| 93 | X. Thạch Thất | 13129 |
| 94 | X. Hạ Bằng | 13117 |
| 95 | X. Tây Phương | 13130 |
| 96 | X. Hòa Lạc | 13131 |
| 97 | X. Yên Xuân | 13132 |
| 98 | X. Quốc Oai | 13306 |
| 99 | X. Hưng Đạo | 13325 |
| 100 | X. Kiều Phú | 13327 |
| 101 | X. Phú Cát | 13314 |
| 102 | X. Hoài Đức | 13226 |
| 103 | X. Dương Hòa | 13227 |
| 104 | X. Sơn Đồng | 13224 |
| 105 | X. An Khánh | 13219 |
| 106 | X. Đan Phượng | 13007 |
| 107 | X. Ô Diên | 13022 |
| 108 | X. Liên Minh | 13023 |
| 109 | X. Gia Lâm | 12428 |
| 110 | X. Thuận An | 12429 |
| 111 | X. Bát Tràng | 12423 |
| 112 | X. Phù Đổng | 12413 |
| 113 | X. Thư Lâm | 12330 |
| 114 | X. Đông Anh | 12306 |
| 115 | X. Phúc Thịnh | 12331 |
| 116 | X. Thiên Lộc | 12332 |
| 117 | X. Vĩnh Thanh | 12333 |
| 118 | X. Mê Linh | 12923 |
| 119 | X. Yên Lãng | 12924 |
| 120 | X. Tiến Thắng | 12912 |
| 121 | X. Quang Minh | 12907 |
| 122 | X. Sóc Sơn | 12206 |
| 123 | X. Đa Phúc | 12232 |
| 124 | X. Nội Bài | 12233 |
| 125 | X. Trung Giã | 12210 |
| 126 | X. Kim Anh | 12234 |
2.1 Mã bưu chính quận Thanh Xuân
Trước khi sáp nhập, quận Thanh Xuân có 11 phường trực thuộc. Sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính, số lượng phường được tinh gọn còn 3, gồm: Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt . Vì vậy, hệ thống mã bưu chính của quận cũng được cập nhật lại cho phù hợp với cơ cấu mới.
| Phường mới | Phường cũ (toàn bộ / một phần) | Mã bưu chính (mới) |
| Thanh Xuân | Toàn bộ: Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam Một phần/Phần còn lại: Thượng Đình, Nhân Chính | 11417 |
| Khương Đình | Toàn bộ: Khương Đình, Khương Mai, Khương Trung Một phần/Phần còn lại: Hạ Đình , Kim Giang | 11410 |
| Phương Liệt | Toàn bộ: Phường Liệt Một phần/Phần còn lại: Khương Mai, Định Công, Khương Trung | 11412 |
2.2 Mã bưu chính quận Long Biên
Trước khi sáp nhập, quận Long Biên có 13 phường trực thuộc. Sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính, số lượng phường được tinh gọn còn 4, gồm:Hạ Đình, Long Biên Bắc, Long Biên Trung, Khương Mai, Khương Trung, Khương Đình, Thượng Đình, Nhân Chính,Phương Liệt . Vì vậy, hệ thống mã bưu chính của quận cũng được cập nhật lại cho phù hợp với cơ cấu mới.
| Phường mới | Phường cũ (toàn bộ / một phần) | Mã bưu chính (mới) |
| Long Biên | Toàn bộ: Long Biên Một phần/phần còn lại: Cự Khối, Phúc Đồng,Thạch Bàn, Bát Tràng | 11814 |
| Bồ Đề | Toàn bộ: Bồ Đề, Ngọc Lâm Một phần/phần còn lại: Đức Giang, Gia Thụy, Thượng Thanh, Phúc Đồng, Ngọc Thụy | 11813 |
| Việt Hưng | Toàn bộ: Việt Hưng Một phần/phần còn lại: Giang Biên, Phúc Đồng, Việt Hưng, Phúc Lợi, Gia Thụy, Đức Giang, Thượng Thanh | 11806 |
| Phúc Lợi | Toàn bộ: Phúc Lợi, Cự Khối Một phần/phần còn lại: Phúc Đồng, Thạch Bàn, Cổ Bi, Giang Biên, Việt Hưng, Phúc Lợi | 11817 |
2.3 Mã bưu chính quận Đống Đa
Trước khi sáp nhập, quận Đống Đa có 17 phường trực thuộc. Sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính, số lượng phường được tinh gọn còn 5, gồm: Đống Đa, Láng, Ô Chợ Dừa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Vì vậy, hệ thống mã bưu chính của quận cũng được cập nhật lại cho phù hợp với cơ cấu mới.
| Phường mới | Phường cũ (toàn bộ / một phần) | Mã bưu chính (mới) |
| Đống Đa | Toàn bộ: Thịnh Quang Một phần/phần còn lại: Giáp Bát, Hoàng Liệt, Tân Mai, Tương Mai, Hoàng Văn Thụ, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam, Trần Phú | 11527 |
| Láng | Toàn bộ: Láng Thượng Một phần/phần còn lại: Láng Hạ | 11528 |
| Ô Chợ Dừa | Toàn bộ: Ô Chợ Dừa Một phần/phần còn lại: Hàng Bột, Cát Linh, Trung Liệt | 11511 |
| Kim Liên | Toàn bộ: Kim Liên, Khương Thượng Một phần: Nam Đồng, Phương Liên, Trung Tự, Trung Liệt, Phương Mai, Quang Trung | 11520 |
| Văn Miếu – Quốc Tử Giám | Toàn bộ: Khâm Thiên, Văn Chương, Thổ Quan Một phần: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Hàng Bột, Nam Đồng, Phương Liên – Trung Tự | 11508 |
2.4 Mã bưu chính quận Cầu Giấy
Trước khi sáp nhập, quận Cầu Giấy có 8 phường trực thuộc. Sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính, số lượng phường được tinh gọn còn 3, gồm: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa . Vì vậy, hệ thống mã bưu chính của quận cũng được cập nhật lại cho phù hợp với cơ cấu mới.
| Phường mới | Phường cũ (toàn bộ / một phần) | Mã bưu chính (mới) |
| Cầu Giấy | Toàn bộ: Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu Một phần/ phần còn lại: Uy Nỗ, Việt Hùng, Dục Tú, Xuân Canh và thị trấn Đông Anh, Vĩnh Ngọc, Tiên Dương, Liên Hà, Tàm Xá | 11314 |
| Nghĩa Đô | Toàn bộ: Nghĩa Tân, Cổ Nhuế 1, Nghĩa Đô, Quan Hoa Một phần/phần còn lại: Xuân Tào, Xuân La, Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch | 11307 |
| Yên Hòa | Toàn bộ: Yên Hòa, Trung Hòa Một phần/phần còn lại: Nhân Chính, Mễ Trì | 11312 |
2.5 Mã bưu chính quận Hà Đông
Trước khi sáp nhập, quận Hà Đông có 17 phường trực thuộc. Sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính, số lượng phường được tinh gọn còn 5, gồm: phường Hà Đông, phường Dương Nội, phường Yên Nghĩa, phường Phú Lương và phường Mộ Lao. Vì vậy, hệ thống mã zip của quận cũng được cập nhật lại cho phù hợp với cơ cấu mới.
| Phường mới | Phường cũ (toàn bộ / một phần) | Mã zip (mới) |
| Hà Đông | Toàn bộ: Vạn Phúc, Phúc La Một phần/phần còn lại: La Khê, Hà Cầu, Mộ Lao, Quang Trung, Văn Quán, Đại Mỗ, Tân Triều (huyện Thanh Trì) | 12123 |
| Dương Nội | Phần lớn: Dương Nội Một phần/phần còn lại: Đại Mỗ, La Khê, Yên Nghĩa, Phú La, và một số xã thuộc huyện Hoài Đức | 12114 |
| Yên Nghĩa | Phần lớn: Yên Nghĩa, Đồng Mai Một phần/phần còn lại: Đông La (huyện Hoài Đức) | 12116 |
| Kiến Hưng | Phần lớn: Kiến Hưng, Phú La Một phần: Phú Lương, Hà Cầu, Quang Trung, Tân Triều (huyện Thanh Trì) | 12121 |
| Phú Lương | Toàn bộ: Phú Lãm Một phần: Phú Lương, Kiến Hưng (cũ), Hữu Hòa (Thanh Trì) | 12120 |
2.6 Mã bưu chính quận Bắc Từ Liêm
Trước khi sáp nhập, quận Bắc Từ Liêm có 13 phường trực thuộc. Sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính, số lượng phường được tinh gọn còn 5, gồm: Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, và Thượng Cát. Vì vậy, hệ thống mã bưu chính của quận cũng được cập nhật lại cho phù hợp với cơ cấu mới.
| Phường mới | Phường cũ (toàn bộ / một phần) | Mã bưu chính (mới) |
| Tây Tựu | Toàn bộ: Tây Tựu, Minh Khai Một phần/phần còn lại: Kim Chung (huyện Hoài Đức) | 11914 |
| Phú Diễn | Toàn bộ: Phú Diễn Một phần/phần còn lại: Phúc Diễn, Cổ Nhuế 1, Mai Dịch (quận Cầu Giấy) | 11916 |
| Xuân Đỉnh | Toàn bộ: Xuân Đỉnh, Xuân Tảo Một phần/phần còn lại: Cổ Nhuế 1, Xuân La (quận Tây Hồ) | 11908 |
| Đông Ngạc | Toàn bộ: Đức Thắng Một phần: Đông Ngạc, Cổ Nhuế 2, Xuân Đỉnh, Thụy Phương, Minh Khai | 11909 |
| Thượng Cát | Toàn bộ: Thượng Cát | 11912 |
2.7 Mã bưu chính quận Nam Từ Liêm
Trước khi sáp nhập, quận Nam Từ Liêm có 10 phường trực thuộc. Sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính, số lượng phường được tinh gọn còn 4, gồm: Phường Từ Liêm, Phường Tây Mỗ, Phường Đại Mỗ, Phường Xuân Phương. Vì vậy, hệ thống mã bưu chính của quận cũng được cập nhật lại cho phù hợp với cơ cấu mới.
| Phường mới | Phường cũ (toàn bộ / một phần) | Mã bưu chính (mới) |
| Từ Liêm | Toàn bộ: Cầu Diễn Một phần/phần còn lại: Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Phú Đô, Mễ Trì, Mai Dịch (Cầu Giấy) | 12016 |
| Tây Mỗ | Phần lớn: Tây Mỗ Một phần/phần còn lại: Đại Mỗ, Phú Đô, | 12009 |
| Đại Mỗ | Toàn bộ: Đại Mỗ Một phần/phần còn lại: Trung Văn, Mễ Trì, Phú Đô | 12010 |
| Xuân Phương | Toàn bộ: Phương Canh, Xuân Phương Một phần: Tây Mỗ, Đại Mỗ, Minh Khai, Phúc Diễn (Bắc Từ Liêm), xã Vân Canh (Hoài Đức) | 12008 |
2.8 Mã bưu chính quận Hoàng Mai
Trước khi sáp nhập, quận Hoàng Mai có 14 phường trực thuộc. Sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính, số lượng phường được tinh gọn còn 7, gồm: Định Công, Hoàng Liệt, Tương Mai, Hoàng Mai, Yên Sở, Vĩnh Hưng và Lĩnh Nam. Vì vậy, hệ thống mã bưu chính của quận cũng được cập nhật lại cho phù hợp với cơ cấu mới.
| Phường mới | Phường cũ (toàn bộ / một phần) | Mã bưu chính (mới) |
| Hoàng Mai | Toàn bộ: Yên Sở, Thịnh Liệt Một phần/phần còn lại: Giáp Bát, Hoàng Liệt, Tân Mai, Tương Mai, Hoàng Văn Thụ, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam, Trần Phú | 11720 |
| Vĩnh Hưng | Toàn bộ: Vĩnh Hưng, Thanh Trì Một phần/phần còn lại: Lĩnh Nam | 11712 |
| Tương Mai | Toàn bộ: Tương Mai, Mai Động, Tân Mai, Hoàng Văn Thụ, Giáp Bát Một phần/phần còn lại: Vĩnh Hưng | 11715 |
| Định Công | Toàn bộ: Định Công, Đại Kim Một phần: Thịnh Liệt, Hoàng Liệt, Giáp Bát | 11717 |
| Hoàng Liệt | Toàn bộ: Hoàng Liệt Một phần: Đại Kim | 11719 |
| Yên Sở | Toàn bộ: Yên Sở Một phần: Thịnh Liệt, Hoàng Liệt, Trần Phú | 11707 |
| Lĩnh Nam | Toàn bộ: Lĩnh Nam Một phần: Thanh Trì, Trần Phú, Yên Sở | 11709 |
2.9 Mã bưu chính quận Hoài Đức
Trước khi sáp nhập, huyện Hoài Đức có 20 xã, thị trấn trực thuộc. Sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính, số lượng xã được tinh gọn còn 4, gồm: Xã Hoài Đức, Xã Dương Hòa, Xã Sơn Đồng, Xã An Khánh. Vì vậy, hệ thống mã bưu chính của huyện cũng được cập nhật lại cho phù hợp với cơ cấu mới.
| Xã mới | Xã/ Thị trấn cũ (toàn bộ / một phần) | Mã bưu chính (mới) |
| Hoài Đức | Toàn bộ: Trạm Trôi, xã Di Trạch, Đức Giang, Đức Thượng Một phần/phần còn lại: Kim Chung, Tây Tựu, Tân Lập | 13226 |
| Dương Hòa | Toàn bộ: Cát Quế, Dương Liễu, Đắc Sở, Minh Khai, Yên Sở | 13227 |
| Sơn Đồng | Toàn bộ: Sơn Đồng, Lại Yên, Tiền Yên Một phần/phần còn lại: Song Phương, Vân Canh Vân Côn, An Khánh (cũ), An Thượng | 13224 |
| An Khánh | Toàn bộ: Đông La Một phần: La Phù, An Khánh (cũ), Song Phương, Vân Côn, An Thượng, Dương Nội | 13219 |
3. Hướng dẫn cách tra cứu mã bưu chính Hà Nội nhanh chóng
Để kiểm tra mã ZIP (mã bưu chính) mới nhất của TP.HCM sau khi sáp nhập, quý khách có thể dễ dàng tra cứu trực tuyến chỉ trong vài bước đơn giản:
- Bước 1: Truy cập vào website https://mabuuchinh.vn/
- Bước 2: Gõ địa chỉ cần tra (phường/xã, quận/huyện, “Hà Nội”) vào ô “Tìm kiếm”.
>> Sau sáp nhập, mã ZIP ở nhiều nơi đã cập nhật. Bạn có thể theo dõi thêm các bài tổng hợp danh sách mã zip chi tiết, mới nhất cho các tỉnh/thành khác tại: https://ghtk.vn/blog/.

Bài viết trên đã giúp bạn nắm rõ thông tin mới nhất về mã bưu chính Hà Nội sau sáp nhập 2025. Nhờ đó, bạn có thể điền chính xác thông tin khi gửi thư, hồ sơ hoặc tạo đơn hàng, giúp bưu gửi được định tuyến nhanh và giao đúng địa chỉ.
Bên cạnh hình thức gửi hàng qua bưu điện, shop và cá nhân có thể lựa chọn các đơn vị vận chuyển hiện đại như Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) để tăng tốc giao hàng và tiết kiệm chi phí, cụ thể:
- Tối ưu hành trình giao nhận với công nghệ định tuyến theo hệ thống bản đồ chuyên biệt.
- Tốc độ giao nhanh, chỉ 3 giờ đối với đơn nội thành TP HCM & Hà Nội và từ 1-5 ngày với đơn liên tỉnh.
- Theo dõi, đối soát đơn hàng dễ dàng ngay trên app GHTK
- Hỗ trợ tạo đơn, in vận đơn, tra cứu hành trình và quản lý COD tập trung.
Trải nghiệm GHTK ngay hôm nay để tối ưu quy trình giao nhận, quản lý đơn thông minh, và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Thông tin liên hệ:
|





