[2026] Mã bưu chính thành phố Hồ Chí Minh chi tiết theo quận/huyện
2025-11-17![[2026] Mã bưu chính thành phố Hồ Chí Minh chi tiết theo quận/huyện](/_next/image/?url=https%3A%2F%2Fcache.giaohangtietkiem.vn%2Fd%2F6ec312a5dc79df108532c3533be9c911.png&w=1920&q=75)
1. Mã bưu chính thành phố Hồ Chí Minh là gì?
Sau khi Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng địa giới hành chính theo đề án Sáp nhập với tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (có hiệu lực từ ngày 1/7/2025), xây dựng thành một “siêu đô thị” với diện tích hơn 6.700 km2 và dân số hơn 13,6 triệu người — hệ thống mã bưu chính (mã chính) của thành phố cũng được điều chỉnh cho phù hợp hình hành chính mới.
Theo bản cập nhật thông tin từ mã bưu chính quốc gia năm 2026:
- Mã bưu chính của thành phố Hồ Chí Minh là 700000.
- Mã bưu chính được sử dụng cho TP. Hồ Chí Minh hiện có các số đầu 70 - 71 - 72 - 73 - 74 - 75 - 78.

Hiểu và sử dụng đúng mã bưu chính(mã zip) giúp bưu gửi và hệ thống chuyển tiếp nhận dạng chính xác địa điểm gửi và nhận bưu phẩm, từ đó đảm bảo giao nhận nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian. Do đó, cập nhật mã bưu chính TP Hồ Chí Minh mới nhất sau khi sáp nhập là điều cần thiết để đảm bảo mọi giao dịch, đăng ký và hoạt động chuyển tiếp được thực hiện sẵn sàng, không gặp sai sót.
>> Xem thêm bài viết Cách gửi bưu phẩm nhanh chóng chỉ với 3 bước
Sự hình thành siêu đô thị mới đòi hỏi hệ thống e-commerce phải cấu hình lại bộ lọc điểm đến. Khi dòng chảy bưu kiện đổ về đầu cầu phía Bắc, các doanh nghiệp logistics cũng cần kiểm tra song song hệ thống mã bưu chính hà nội để đồng bộ quy trình khai thác bưu cục tự động trên phạm vi toàn quốc.
2. Bảng mã bưu chính thành phố Hồ Chí Minh mới nhất sau sáp nhập
Sau khi hoàn tất quá trình sáp nhập và điều chỉnh địa giới hành chính năm 2025, thành phố Hồ Chí Minh hiện có tổng cộng 113 phường, 54 xã và 01 đơn vị hành chính đặc biệt – Côn Đảo. Việc thay đổi này làm cho thành phố được cập nhật mã bưu chính (mã bưu chính) hệ thống và chuẩn hóa lại hoàn toàn để đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia.
Theo Danh mục mã bưu chính quốc gia dành cho phường, xã và đơn vị hành chính tương đương - được cấm hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, mỗi khu vực thuộc TP.HCM đều có những thay đổi trong mã bưu chính riêng, chi tiết như sau:
| STT | Tên Phường/Xã | Mã bưu chính |
| 1 | P. Sài Gòn | 71016 |
| 2 | P. Tân Định | 71008 |
| 3 | P. Bến Thành | 71009 |
| 4 | P. Cầu Ông Lãnh | 71011 |
| 5 | P. Bàn Cờ | 72420 |
| 6 | P. Xuân Hòa | 72421 |
| 7 | P. Nhiêu Lộc | 72422 |
| 8 | P. Xóm Chiếu | 72823 |
| 9 | P. Khánh Hội | 72822 |
| 10 | P. Vĩnh Hội | 72821 |
| 11 | P. Chợ | 72722 |
| 12 | P. An Đông | 72721 |
| 13 | P. Chợ Lớn | 72723 |
| 14 | P. Bình Tây | 73121 |
| 15 | P. Bình Tiên | 73120 |
| 16 | P. Bình Phú | 73122 |
| 17 | P. Phú Lâm | 73123 |
| 18 | P. Tân Thuận | 72917 |
| 19 | P. Phú Thuận | 72907 |
| 20 | P. Tân Mỹ | 72916 |
| 21 | P. Tân Hưng | 72912 |
| 22 | P. ở Hưng | 73023 |
| 23 | P. Phú Định | 73022 |
| 24 | P. Bình Đông | 73024 |
| 25 | P. Diên Hồng | 72521 |
| 26 | P. Vườn Lài | 72522 |
| 27 | P. Hòa Hưng | 72523 |
| 28 | P. Minh Phụng | 72624 |
| 29 | P. Bình Thới | 72622 |
| 30 | P. Hòa Bình | 72623 |
| 31 | P. Phú Thọ | 72625 |
| 32 | P. Đông Hưng Thuận | 71508 |
| 33 | P. Trung Mỹ Tây | 71507 |
| 34 | P. Tân Thới Hiệp | 71511 |
| 35 | P. Thới An | 71513 |
| 36 | P. An Phú Đông | 71516 |
| 37 | P. An Lạc | 71906 |
| 38 | P. Bình Tân | 71916 |
| 39 | P. Tân Tạo | 71915 |
| 40 | P. Bình Trị Đông | 71910 |
| 41 | P. Bình Hưng Hòa | 71913 |
| 42 | P. Gia Định | 72330 |
| 43 | P. Bình Thạnh | 72326 |
| 44 | P. Bình Lợi Trung | 72329 |
| 45 | P. Thạnh Mỹ Tây | 72331 |
| 46 | P. Bình Quới | 72328 |
| 47 | P. Hạnh Thông | 71423 |
| 48 | P. An Nhơn | 71424 |
| 49 | P. Gò Vấp | 71422 |
| 50 | P. An Hội Đông | 71425 |
| 51 | P. Thông Tây Hội | 71426 |
| 52 | P. An Hội Tây | 71427 |
| 53 | P. Đức Nhuận | 72223 |
| 54 | P. Cầu Kiệu | 72222 |
| 55 | P. Phú Nhuận | 72221 |
| 56 | P. Tân Sơn Hòa | 72122 |
| 57 | P. Tân Sơn Nhất | 72121 |
| 58 | P. Tân Hòa | 72125 |
| 59 | P.7 | 72124 |
| 60 | P. Tân Bình | 72123 |
| 61 | P. Tân Sơn | 72126 |
| 62 | P. Tây Thạnh | 72009 |
| 63 | P. Tân Sơn Nhì | 72008 |
| 64 | P. Phú Thọ Hòa | 72012 |
| 65 | P. Tân Phú | 72017 |
| 66 | P. Phú Thạnh | 72013 |
| 67 | P. Hiệp Bình | 71318 |
| 68 | P. Thủ Đức | 71319 |
| 69 | P. Tam Bình | 71312 |
| 70 | P. Linh Xuân | 71309 |
| 71 | P. Tăng Nhơn Phú | 71320 |
| 72 | P. Long Bình | 71217 |
| 73 | P. Long Phước | 71214 |
| 74 | P. Long Trường | 71213 |
| 75 | P. Cát Lái | 71115 |
| 76 | P. Bình Trưng | 71322 |
| 77 | P. Phước Long | 71321 |
| 78 | P. An Khánh | 71108 |
| 79 | X. Vĩnh Lộc | 71823 |
| 80 | X. Tân Vĩnh Lộc | 71822 |
| 81 | X. Bình Lợi | 71818 |
| 82 | X. Tân Nhựt | 71816 |
| 83 | X. Bình Chánh | 71814 |
| 84 | X. Hưng Long | 71809 |
| 85 | X. Bình Hưng | 71813 |
| 86 | X. Bình Khánh | 73310 |
| 87 | X. An Thới Đông | 73311 |
| 88 | X. Cần Giờ | 72018 |
| 89 | X. Củ Chi | 71627 |
| 90 | X. Tân An Hội | 71607 |
| 91 | X. Thái Mỹ | 71625 |
| 92 | X. An Nhơn Tây | 71619 |
| 93 | X. Nhuận Đức | 71618 |
| 94 | X. Phú Hòa Đông | 71616 |
| 95 | X. Bình Mỹ | 71611 |
| 96 | X. Đông Thạnh | 71708 |
| 97 | X. Hóc Môn | 71706 |
| 98 | X. Xuân Thiên Sơn | 71712 |
| 99 | X. Bà Điểm | 71714 |
| 100 | X. Nhà Bè | 73206 |
| 101 | X. Hiệp Phước | 73212 |
| 102 | X. Thạnh An | 73308 |
| 103 | P. Đông Hòa | 75308 |
| 104 | P. Hoàn An | 75306 |
| 105 | P. Tân Đông Hiệp | 75311 |
| 106 | P. An Phú | 75209 |
| 107 | P. Bình Hòa | 75208 |
| 108 | P. Lái Thiêu | 75206 |
| 109 | P. Thuận An | 75216 |
| 110 | P. Thuận Giao | 75211 |
| 111 | P. Thủ Dầu Một | 75123 |
| 112 | P. Phú Lợi | 75110 |
| 113 | P. năm Hiệp hội | 75122 |
| 114 | P. Bình Dương | 75121 |
| 115 | P. Hòa Lợi | 75912 |
| 116 | P. Phú An | 75124 |
| 117 | P. Tây Nam | 75914 |
| 118 | P. Long Nguyên | 75709 |
| 119 | P. Bến Cát | 75915 |
| 120 | P. Phú Phú Hòa | 75913 |
| 121 | P. Vĩnh Tân | 75409 |
| 122 | P. Bình Cơ | 75418 |
| 123 | P. Tân Uyên | 75419 |
| 124 | P. Tân Hiệp | 75408 |
| 125 | P. Tân Khánh | 75420 |
| 126 | X. Thường Tân | 75515 |
| 127 | X. Bắc Tân Uyên | 75516 |
| 128 | X. Phú Giáo | 75618 |
| 129 | X. Phước Hòa | 75614 |
| 130 | X. Phước Thành | 75617 |
| 131 | X. Một thời gian dài | 75610 |
| 132 | X. Ngoại Văn Thố | 75707 |
| 133 | X. Bàu Bàng | 75713 |
| 134 | X. Long Hòa | 75812 |
| 135 | X. Thanh An | 75807 |
| 136 | X. Dầu Tiếng | 75806 |
| 137 | X. Minh Thạnh | 75815 |
| 138 | P. Thới Hòa | 75911 |
| 139 | P. Vũng Tàu | 78223 |
| 140 | P. Tam Thắng | 78224 |
| 141 | P. Rạch Dừa | 78219 |
| 142 | P. Phước Thắng | 78225 |
| 143 | P. Long Hương | 78116 |
| 144 | P. Bà Rịa | 78117 |
| 145 | P. Tam Long | 78118 |
| 146 | P. Tân Hải | 78714 |
| 147 | P. Tân Phước | 78711 |
| 148 | P. Phú Mỹ | 78706 |
| 149 | P. Tân Thành | 78716 |
| 150 | X. Châu Pha | 78712 |
| 151 | X. Long Hải | 78412 |
| 152 | X. Long Điền | 78406 |
| 153 | X. Phước Hải | 78313 |
| 154 | X. Đất Đỏ | 78306 |
| 155 | X. Nghĩa Thành | 78617 |
| 156 | X. Ngãi Giao | 78606 |
| 157 | X. Kim Long | 78611 |
| 158 | X. Châu Đức | 78622 |
| 159 | X. Bình Giaã | 78607 |
| 160 | X. Xuân Sơn | 78619 |
| 161 | X. Hồ M | 78519 |
| 162 | X. Xuyên Mộc | 78518 |
| 163 | X. Hòa Hội | 78511 |
| 164 | X. Bàu Lâm | 78514 |
| 165 | Đặc khu Côn Đảo | 78807 |
| 166 | X. Long Sơn | 78222 |
| 167 | X. Hòa Hiệp | 78512 |
| 168 | X. Bình Châu | 78510 |
2.1 Mã bưu chính Quận 1 sau sáp nhập
Việc sắp xếp địa giới hành chính tại Quận 1 đã đưa số lượng phường từ 10 xuống còn 4 phường, gồm: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh,. Vì vậy, hệ thống mã bưu chính của quận cũng được cập nhật lại cho phù hợp với cơ cấu mới.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Sài Gòn | Toàn bộ Phường Bến Nghé, một phần Phường Đa Kao và Phường Nguyễn Thái Bình | 71016 |
| Phường Tân Định | Toàn bộ Phường Tân Định và một phần Phường Đa Kao | 71008 |
| Phường Bến Thành | Toàn bộ Phường Bến Thành, Phường Phạm Ngũ Lão, một phần Phường Cầu Ông Lãnh và Phường Nguyễn Thái Bình | 71009 |
| Phường Cầu Ông Lãnh | Toàn bộ Phường Nguyễn Cư Trinh, Phường Cầu Kho, Phường Cô Giang và một phần Phường Cầu Ông Lãnh | 71011 |
2.2 Mã bưu chính Quận 3 sau sáp nhập
Để thực hiện tinh gọn bộ máy quản lý, Quận 3 đã tiến hành sáp nhập các đơn vị cũ thành 3 phường mới là: Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc. Hệ thống mã bưu chính của khu vực theo đó cũng được thiết lập lại đồng bộ.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Bàn Cờ | Toàn bộ Phường 1 (Quận 3), Phường 2 (Quận 3), Phường 3 (Quận 3), Phường 5 (Quận 3) và một phần Phường 4 (Quận 3) | 72420 |
| Phường Xuân Hòa | Toàn bộ Phường Võ Thị Sáu và một phần Phường 4 (Quận 3) | 72421 |
| Phường Nhiêu Lộc | Toàn bộ Phường 9 (Quận 3), Phường 11 (Quận 3), Phường 12 (Quận 3), Phường 14 (Quận 3) | 72422 |
2.3 Mã bưu chính Quận 5 sau sáp nhập
Theo phương án cơ cấu lại, Quận 5 hiện sở hữu 3 đơn vị phường mới là: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn để thay thế cho 10 phường trước đây. Việc cập nhật mã bưu chính giúp hoạt động bưu chính diễn ra chính xác theo ranh giới mới.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Chợ Quán | Toàn bộ Phường 1 (Quận 5), Phường 2 (Quận 5), Phường 4 (Quận 5) | 72722 |
| Phường An Đông | Toàn bộ Phường 5 (Quận 5), Phường 7 (Quận 5), Phường 9 (Quận 5) | 72721 |
| Phường Chợ Lớn | Toàn bộ Phường 11 (Quận 5), Phường 12 (Quận 5), Phường 13 (Quận 5), Phường 14 (Quận 5) | 72723 |
2.4 Mã bưu chính Quận 6 sau sáp nhập
Quận 6 sau khi hoàn tất lộ trình sáp nhập các phường cũ hiện chỉ còn 4 phường trực thuộc: Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm. Bảng mã bưu chính được điều chỉnh để phản ánh đúng hiện trạng quản lý.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Bình Tây | Toàn bộ Phường 2 (Quận 6), Phường 9 (Quận 6) | 73121 |
| Phường Bình Tiên | Toàn bộ Phường 1 (Quận 6), Phường 7 (Quận 6), Phường 8 (Quận 6) | 73120 |
| Phường Bình Phú | Toàn bộ Phường 10 (Quận 6), Phường 11 (Quận 6) và một phần Phường 16 (Quận 8) | 73122 |
| Phường Phú Lâm | Toàn bộ Phường 12 (Quận 6), Phường 13 (Quận 6), Phường 14 (Quận 6) | 73123 |
2.5 Mã bưu chính Quận 7 sau sáp nhập
Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đô thị, Quận 7 được tổ chức lại thành 4 phường mới là: Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Tân Thuận. Hệ thống định danh bưu chính của quận cũng được quy định lại tương ứng.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Phú Thuận | Toàn bộ Phường Phú Thuận và một phần Phường Phú Mỹ (Quận 7) | 72907 |
| Phường Tân Mỹ | Toàn bộ Phường Tân Phú (Quận 7) và một phần Phường Phú Mỹ (Quận 7) | 72916 |
| Phường Tân Hưng | Toàn bộ Phường Tân Phong, Phường Tân Quy, Phường Tân Kiểng, Phường Tân Hưng | 72912 |
| Phường Tân Thuận | Toàn bộ Phường Bình Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Phường Tân Thuận Tây | 72917 |
2.6 Mã bưu chính Quận 8 sau sáp nhập
Dựa trên nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính, Quận 8 hiện nay vận hành với 3 phường trọng điểm là: Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông. Mã bưu chính của từng đơn vị này đã được niêm yết mới.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Chánh Hưng | Toàn bộ Phường 4 (Quận 8), Phường Rạch Ông, Phường Hưng Phú và một phần Phường 5 (Quận 8) | 73023 |
| Phường Phú Định | Toàn bộ Phường 14 (Quận 8), Phường 15 (Quận 8), Phường Xóm Củi và một phần Phường 16 (Quận 8) | 73022 |
| Phường Bình Đông | Phường 6 (Quận 8), một phần Phường 5 (Quận 8), Phường 7 (Quận 8) và Xã An Phú Tây (Huyện Bình Chánh) | 73024 |
2.7 Mã bưu chính Quận 10 sau sáp nhập
Hoạt động hợp nhất các đơn vị cấp phường tại Quận 10 đã tổ chức lại địa giới với 3 phường: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng. Mỗi đơn vị phường mới đã được cấp mã bưu chính định danh riêng.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Diên Hồng | Toàn bộ Phường 6 (Quận 10), Phường 8 (Quận 10) và một phần Phường 14 (Quận 10) | 72521 |
| Phường Vườn Lài | Toàn bộ Phường 1 (Quận 10), Phường 2 (Quận 10), Phường 4 (Quận 10), Phường 9 (Quận 10), Phường 10 (Quận 10) | 72522 |
| Phường Hòa Hưng | Toàn bộ Phường 12 (Quận 10), Phường 13 (Quận 10), Phường 15 (Quận 10), một phần Phường 14 (Quận 10) | 72523 |
2.8 Mã bưu chính Quận 11 sau sáp nhập
Quận 11 sau đợt sáp nhập năm 2025 hiện có 4 phường bao gồm: Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ. Mã bưu chính mới được cập nhật để phục vụ công tác tra cứu địa chỉ.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Minh Phụng | Toàn bộ Phường 1 (Quận 11), Phường 7 (Quận 11), Phường 16 (Quận 11) | 72624 |
| Phường Bình Thới | Toàn bộ Phường 3 (Quận 11), Phường 10 (Quận 11) và một phần Phường 8 (Quận 11) | 72622 |
| Phường Hòa Bình | Toàn bộ Phường 5 (Quận 11), Phường 14 (Quận 11) | 72623 |
| Phường Phú Thọ | Toàn bộ Phường 11 (Quận 11), Phường 15 (Quận 11) và một phần Phường 8 (Quận 11) | 72625 |
2.9 Mã bưu chính Quận 12 sau sáp nhập
Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển mới, Quận 12 đã thực hiện sáp nhập thành 5 phường mới là: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông. Bảng mã hóa ZIP giúp định vị chính xác khu vực giao nhận hàng.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Đông Hưng Thuận | Toàn bộ Phường Tân Thới Nhất, Phường Tân Hưng Thuận, Phường Đông Hưng Thuận | 71508 |
| Phường Trung Mỹ Tây | Toàn bộ Phường Tân Chánh Hiệp, Phường Trung Mỹ Tây | 71507 |
| Phường Tân Thới Hiệp | Toàn bộ Phường Hiệp Thành (Quận 12), Phường Tân Thới Hiệp | 71511 |
| Phường Thới An | Toàn bộ Phường Thạnh Xuân, Phường Thới An | 71513 |
| Phường An Phú Đông | Toàn bộ Phường Thạnh Lộc, Phường An Phú Đông | 71516 |
2.10 Mã bưu chính Quận Bình Tân sau sáp nhập
Quận Bình Tân hiện được tổ chức thành 5 phường sau khi sáp nhập địa giới: An Lạc, Bình Tân, Tân Tạo, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa. Hệ thống mã bưu chính đã được điều chỉnh tương thích với mô hình quản lý hiện tại.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường An Lạc | Toàn bộ Phường Bình Trị Đông B, Phường An Lạc A, Phường An Lạc | 71906 |
| Phường Bình Tân | Phường Bình Hưng Hòa B, một phần Phường Bình Trị Đông A và Phường Tân Tạo | 71916 |
| Phường Tân Tạo | Xã Tân Kiên (Huyện Bình Chánh), một phần Phường Tân Tạo A và Phường Tân Tạo | 71915 |
| Phường Bình Trị Đông | Phường Bình Trị Đông, một phần Phường Bình Hưng Hòa A và Phường Bình Trị Đông A | 71910 |
| Phường Bình Hưng Hòa | Phường Bình Hưng Hòa, một phần Phường Sơn Kỳ và Phường Bình Hưng Hòa A | 71913 |
2.11 Mã bưu chính Quận Gò Vấp sau sáp nhập
Sau khi thực hiện sắp xếp lại ranh giới, Quận Gò Vấp hiện có 6 phường trực thuộc là: Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây. Mã bưu chính quốc gia đã cập nhật dải số cho các khu vực này.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Hạnh Thông | Toàn bộ Phường 1 (Quận Gò Vấp), Phường 3 (Quận Gò Vấp) | 71423 |
| Phường An Nhơn | Toàn bộ Phường 5 (Quận Gò Vấp), Phường 6 (Quận Gò Vấp) | 71424 |
| Phường Gò Vấp | Toàn bộ Phường 10 (Quận Gò Vấp), Phường 17 (Quận Gò Vấp) | 71422 |
| Phường An Hội Đông | Toàn bộ Phường 15 (Quận Gò Vấp), Phường 16 (Quận Gò Vấp) | 71425 |
| Phường Thông Tây Hội | Toàn bộ Phường 8 (Quận Gò Vấp), Phường 11 (Quận Gò Vấp) | 71426 |
| Phường An Hội Tây | Toàn bộ Phường 12 (Quận Gò Vấp), Phường 14 (Quận Gò Vấp) | 71427 |
2.12 Mã bưu chính Quận Tân Bình sau sáp nhập
Quận Tân Bình đã hoàn thành việc tổ chức lại bộ máy với 6 đơn vị phường mới gồm: Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn. Các mã định danh bưu chính ZIP cũng được đồng bộ hóa.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Tân Sơn Hòa | Toàn bộ Phường 1 (Quận Tân Bình), Phường 2 (Quận Tân Bình), Phường 3 (Quận Tân Bình) | 72122 |
| Phường Tân Sơn Nhất | Toàn bộ Phường 4 (Quận Tân Bình), Phường 5 (Quận Tân Bình), Phường 7 (Quận Tân Bình) | 72121 |
| Phường Tân Hòa | Toàn bộ Phường 6 (Quận Tân Bình), Phường 8 (Quận Tân Bình), Phường 9 (Quận Tân Bình) | 72125 |
| Phường Bảy Hiền | Toàn bộ Phường 10 (Quận Tân Bình), Phường 11 (Quận Tân Bình), Phường 12 (Quận Tân Bình) | 72124 |
| Phường Tân Bình | Toàn bộ Phường 13 (Quận Tân Bình), Phường 14 (Quận Tân Bình) và một phần Phường 15 (Quận Tân Bình) | 72123 |
| Phường Tân Sơn | Phần còn lại Phường 15 (Quận Tân Bình) | 72126 |
2.13 Mã bưu chính Quận Bình Thạnh sau sáp nhập
Nhằm tinh gọn cơ sở hành chính, Quận Bình Thạnh sau sáp nhập còn lại 5 phường: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới. Việc này giúp quản lý địa giới và mã bưu chính trở nên hiệu quả hơn.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Gia Định | Toàn bộ Phường 1 (Quận Bình Thạnh), Phường 2 (Quận Bình Thạnh), Phường 7 (Quận Bình Thạnh), Phường 17 (Quận Bình Thạnh) | 72330 |
| Phường Bình Thạnh | Toàn bộ Phường 12 (Quận Bình Thạnh), Phường 14 (Quận Bình Thạnh), Phường 26 (Quận Bình Thạnh) | 72326 |
| Phường Bình Lợi Trung | Toàn bộ Phường 5 (Quận Bình Thạnh), Phường 11 (Quận Bình Thạnh), Phường 13 (Quận Bình Thạnh) | 72329 |
| Phường Thạnh Mỹ Tây | Toàn bộ Phường 19 (Quận Bình Thạnh), Phường 22 (Quận Bình Thạnh), Phường 25 (Quận Bình Thạnh) | 72331 |
| Phường Bình Quới | Toàn bộ Phường 27 (Quận Bình Thạnh), Phường 28 (Quận Bình Thạnh) | 72328 |
2.14 Mã bưu chính Quận Phú Nhuận sau sáp nhập
Quận Phú Nhuận đã thực hiện việc gộp các phường cũ để tạo nên 3 phường mới là: Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận. Quy trình vận chuyển hàng hóa hiện dựa trên mã bưu chính mới này.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Đức Nhuận | Toàn bộ Phường 4 (Quận Phú Nhuận), Phường 5 (Quận Phú Nhuận), Phường 9 (Quận Phú Nhuận) | 72223 |
| Phường Cầu Kiệu | Toàn bộ Phường 1 (Quận Phú Nhuận), Phường 2 (Quận Phú Nhuận), Phường 7 (Quận Phú Nhuận) và một phần Phường 15 (Quận Phú Nhuận) | 72222 |
| Phường Phú Nhuận | Toàn bộ Phường 8 (Quận Phú Nhuận), Phường 10 (Quận Phú Nhuận), Phường 11 (Quận Phú Nhuận), Phường 13 (Quận Phú Nhuận) và một phần Phường 15 (Quận Phú Nhuận) | 72221 |
2.15 Mã bưu chính Quận Tân Phú sau sáp nhập
Cấu trúc hành chính của Quận Tân Phú hiện quy tụ về 5 phường: Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh. Mã hóa bưu chính ZIP cũng đã thay đổi theo tên gọi phường mới.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Tây Thạnh | Toàn bộ Phường Tây Thạnh và một phần Phường Sơn Kỳ | 72009 |
| Phường Tân Sơn Nhì | Phường Tân Sơn Nhì, Phường Sơn Kỳ, một phần Phường Tân Quý và Phường Tân Thành | 72008 |
| Phường Phú Thọ Hòa | Phường Phú Thọ Hòa, một phần Phường Tân Thành và Phường Tân Quý | 72012 |
| Phường Tân Phú | Phường Phú Trung, Phường Hòa Thạnh, một phần Phường Tân Thới Hòa và Phường Tân Thành | 72017 |
| Phường Phú Thạnh | Phường Hiệp Tân, Phường Phú Thạnh và một phần Phường Tân Thới Hòa | 72013 |
2.16 Mã bưu chính Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập
Thành phố Thủ Đức sau cuộc đại sáp nhập năm 2025, hiện duy trì 12 phường mới bao gồm: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh. Các dải mã bưu chính tại đây được cập nhật toàn diện theo quy mô mới.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Hiệp Bình | Phường Hiệp Bình Chánh, Phường Hiệp Bình Phước, một phần Phường Linh Đông | 71318 |
| Phường Thủ Đức | Phường Bình Thọ, Linh Chiểu, Trường Thọ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Tây và phần còn lại của phường Linh Đông. | 71319 |
| Phường Tam Bình | Toàn bộ Phường Bình Chiểu, Phường Tam Phú, Phường Tam Bình | 71312 |
| Phường Linh Xuân | Toàn bộ Phường Linh Trung, Phường Linh Xuân và một phần Phường Linh Tây | 71309 |
| Phường Tăng Nhơn Phú | Phường Tân Phú (thành phố Thủ Đức), Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B và một phần diện tích tự nhiên của phường Long Thạnh Mỹ. | 71320 |
| Phường Long Bình | Phường Long Bình và phần còn lại của phường Long Thạnh Mỹ. | 71217 |
| Phường Long Phước | Toàn bộ Phường Trường Thạnh, Phường Long Phước | 71214 |
| Phường Long Trường | Toàn bộ Phường Phú Hữu, Phường Long Trường | 71213 |
| Phường Cát Lái | Toàn bộ Phường Thạnh Mỹ Lợi, Phường Cát Lái | 71115 |
| Phường Bình Trưng | Phường Bình Trưng Đông, phường Bình Trưng Tây và một phần của phường An Phú (thành phố Thủ Đức). | 71322 |
| Phường Phước Long | Toàn bộ Phường Phước Bình, Phường Phước Long A, Phường Phước Long B | 71321 |
| Phường An Khánh | Phường Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Thảo Điền, An Khánh và phần còn lại của phường An Phú (thành phố Thủ Đức) | 71108 |
2.17 Mã bưu chính Huyện Bình Chánh sau sáp nhập
Huyện Bình Chánh sau quá trình thực hiện sắp xếp các đơn vị cũ hiện có 7 xã: Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng. Mã bưu chính mới dành cho các xã này đã chính thức có hiệu lực,.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Xã Vĩnh Lộc | Toàn bộ Xã Vĩnh Lộc A và một phần Xã Phạm Văn Hai | 71823 |
| Xã Tân Vĩnh Lộc | Toàn bộ Xã Vĩnh Lộc B, một phần Xã Phạm Văn Hai và một phần Phường Tân Tạo | 71822 |
| Xã Bình Lợi | Toàn bộ Xã Lê Minh Xuân, Xã Bình Lợi | 71818 |
| Xã Tân Nhựt | Thị trấn Tân Túc, Xã Tân Nhựt, một phần Phường Tân Tạo A, Xã Tân Kiên... | 71816 |
| Xã Bình Chánh | Toàn bộ Xã Tân Quý Tây, Xã Bình Chánh, Xã An Phú Tây | 71814 |
| Xã Hưng Long | Toàn bộ Xã Đa Phước, Xã Qui Đức, Xã Hưng Long | 71809 |
| Xã Bình Hưng | Toàn bộ Xã Phong Phú, Xã Bình Hưng và một phần Phường 7 (Quận 8) | 71813 |
2.18 Mã bưu chính Huyện Cần Giờ sau sáp nhập
Tại Huyện Cần Giờ, số lượng xã sau sáp nhập được định hình còn 4 đơn vị: Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An. Hệ thống mã hóa định danh ZIP mới được áp dụng nhằm đồng bộ dữ liệu địa giới.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Xã Bình Khánh | Xã Bình Khánh, Xã Tam Thôn Hiệp, một phần Xã An Thới Đông | 73310 |
| Xã An Thới Đông | Xã Lý Nhơn và một phần Xã An Thới Đông | 73311 |
| Xã Cần Giờ | Xã Long Hòa (Huyện Cần Giờ), Thị trấn Cần Thạnh | 72018 |
| Xã Thạnh An | Giữ nguyên hiện trạng không thực hiện sắp xếp | 73308 |
2.19 Mã bưu chính Huyện Hóc Môn sau sáp nhập
Dựa trên nghị quyết sắp xếp địa giới, Huyện Hóc Môn đã tinh giản còn 4 xã: Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm. Mã bưu chính của từng xã sáp nhập đã được quy định rõ trong danh mục mới.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Xã Đông Thạnh | Toàn bộ Xã Thới Tam Thôn, Xã Nhị Bình, Xã Đông Thạnh | 71708 |
| Xã Hóc Môn | Xã Tân Hiệp (Huyện Hóc Môn), Xã Tân Xuân, Thị trấn Hóc Môn | 71706 |
| Xã Xuân Thới Sơn | Toàn bộ Xã Tân Thới Nhì, Xã Xuân Thới Đông, Xã Xuân Thới Sơn | 71712 |
| Xã Bà Điểm | Toàn bộ Xã Xuân Thới Thượng, Xã Trung Chánh, Xã Bà Điểm | 71714 |
2.20 Mã bưu chính Huyện Củ Chi sau sáp nhập
Huyện Củ Chi sau sáp nhập hiện được vận hành với 7 xã là: Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ. Bảng tra cứu mã bưu chính chi tiết hỗ trợ việc gửi nhận bưu phẩm nhanh chóng.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Xã Củ Chi | Toàn bộ Xã Tân Phú Trung, Xã Tân Thông Hội, Xã Phước Vĩnh An | 71627 |
| Xã Tân An Hội | Thị trấn Củ Chi, Xã Phước Hiệp, Xã Tân An Hội | 71607 |
| Xã Thái Mỹ | Toàn bộ Xã Trung Lập Thượng, Xã Phước Thạnh, Xã Thái Mỹ | 71625 |
| Xã An Nhơn Tây | Toàn bộ Xã Phú Mỹ Hưng, Xã An Phú, Xã An Nhơn Tây | 71619 |
| Xã Nhuận Đức | Toàn bộ Xã Phạm Văn Cội, Xã Trung Lập Hạ, Xã Nhuận Đức | 71618 |
| Xã Phú Hòa Đông | Toàn bộ Xã Tân Thạnh Tây, Xã Tân Thạnh Đông, Xã Phú Hòa Đông | 71616 |
| Xã Bình Mỹ | Xã Bình Mỹ (Huyện Củ Chi), Xã Hòa Phú, Xã Trung An | 71611 |
2.21 Mã bưu chính Huyện Nhà Bè sau sáp nhập
Huyện Nhà Bè sau quá trình hợp nhất các đơn vị cũ hiện còn lại 2 xã: Nhà Bè, Hiệp Phước. Việc cập nhật mã bưu chính bưu chính là bước cần thiết để hoàn thiện thông tin giao dịch dân sự.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Xã Nhà Bè | Thị trấn Nhà Bè, Xã Phú Xuân, Xã Phước Kiển, Xã Phước Lộc | 73206 |
| Xã Hiệp Phước | Toàn bộ Xã Nhơn Đức, Xã Long Thới, Xã Hiệp Phước | 73212 |
Việc phân bổ dải mã chi tiết trên giúp hàng hóa được chuyển tiếp chính xác đến từng ngách phố. Để tạo sự kết nối liền mạch với khu vực miền Trung, các chủ shop cũng cần lưu tâm đến mã zip đà nẵng khi xử lý bưu phẩm đi liên tỉnh. Đồng thời, việc nắm bắt hạ tầng giao thương hàng hải thông qua mã zip hải phòng hay phân loại bưu kiện chính xác theo mã bưu chính bình dương tại các khu công nghiệp vệ tinh sẽ giúp hoàn thiện tối đa hiệu suất của chuỗi cung ứng logistics Việt Nam.
3. Hướng dẫn cách tra cứu mã zip thành phố Hồ Chí Minh nhanh chóng
3.1 Tra cứu mã bưu chính trực tuyến
Để kiểm tra mã ZIP (mã bưu chính) mới nhất của TP.HCM sau khi sáp nhập, quý khách có thể dễ dàng chuyển tuyến trực tuyến chỉ trong vài bước đơn giản:
- Bước 1: Truy cập vào website chính thức của Bộ Thông tin & Truyền thông tại https://mabuuchinh.vn/
- Bước 2: Nhập địa chỉ cần tra cứu mã Zip thông tin vào ô “Tìm kiếm”. Hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ thông tin bao gồm mã ZIP, khu vực hành động chính và cấp đơn vị tương ứng.

3.2 Tra cứu mã bưu chính tại bưu cục
Nếu bạn đến gửi hàng tại các bưu cục của GHTK, bạn sẽ được nhân viên hỗ trợ tra mã zip theo phường, xã chuẩn đúng chuẩn mới nhất.
Bài viết trên đã giúp bạn biết thông tin mới nhất về mã ZIP TP Hồ Chí Minh sau sáp nhập 2025. Nhờ đó, bạn có thể điền chính xác thông tin khi gửi thư, hồ sơ hoặc tạo đơn hàng, giúp bưu gửi được định tuyến nhanh chóng và giao dịch địa chỉ chính xác.
Bên cạnh hình thức gửi hàng qua bưu điện, shop và cá nhân có thể lựa chọn các đơn vị vận chuyển hiện đại như Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) để tăng tốc độ giao hàng và tiết kiệm chi phí, cụ thể:
- Giao thức ưu tiên tối ưu nhận được với công nghệ định tuyến theo bản đồ hệ thống chuyên biệt.
- Tốc độ giao tiếp nhanh, chỉ 3 giờ đối với đơn nội thành TP HCM & Hà Nội và từ 1-5 ngày với đơn liên tỉnh.
- Theo dõi, đối điều khiển đơn hàng dễ dàng ngay trên app GHTK
- Hỗ trợ tạo đơn, trong vận hành đơn, nghiên cứu quy trình và quản lý tập trung COD.
Vui lòng để GHTK đồng hành, bạn tối ưu hóa quy trình vận hành giao thức nhận đơn giản và nhanh chóng.
| Giao Hàng Tiết Kiệm - Nền hậu cần chuyên nghiệp. Liên hệ với chúng tôi
|





