[Cập nhật 2026] Danh sách mã ZIP Hải Phòng chi tiết và mới nhất sau sáp nhập
2025-11-25![[Cập nhật 2026] Danh sách mã ZIP Hải Phòng chi tiết và mới nhất sau sáp nhập](/_next/image/?url=https%3A%2F%2Fcache.giaohangtietkiem.vn%2Fd%2F57cd7a17562e521236f42f57864abff5.png&w=1920&q=75)
1. Mã ZIP Hải Phòng là gì?
Sau khi tỉnh Hải Phòng được sáp nhập với Hải Dương theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025, hệ thống mã ZIP tại khu vực này cũng được điều chỉnh để phù hợp với địa giới hành chính mới. Hiện nay, mã zip Hải Phòng được xác định bao gồm 3 đầu số là 03, 04 và 05.

Để sử dụng mã bưu chính một cách hiệu quả và chính xác, việc nắm rõ cấu trúc và ý nghĩa của các chữ số là rất quan trọng.
Cấu trúc mã bưu chính Việt Nam (5 chữ số):
|
Việc hiểu và sử dụng đúng mã ZIP (mã bưu chính) giúp các bưu cục và các hệ thống vận chuyển nhận diện chính xác địa điểm gửi và nhận bưu phẩm, từ đó đảm bảo việc giao nhận nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian. Do đó, việc cập nhật mã ZIP Hải Phòng mới nhất sau khi sáp nhập là điều cần thiết để đảm bảo mọi giao dịch, đăng ký và hoạt động vận chuyển được thực hiện suôn sẻ, không gặp sai sót.
>> Xem thêm bài viết Cách gửi hàng bưu cục nhanh chóng chỉ với 3 bước
Việc thay đổi địa giới hành chính này đòi hỏi các doanh nghiệp logistics phải liên tục rà soát lại dữ liệu vận hành. Không chỉ riêng khu vực Đông Bắc Bộ, nếu bạn đang kinh doanh trực tuyến trên toàn quốc thì việc tra cứu dải mã zip hà nội cho các đơn hàng chuyển phát ra thủ đô, hoặc hệ thống mã zip hcm tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam là vô cùng cần thiết nhằm giảm thiểu rủi ro sai lệch địa chỉ bưu cục.
2. Danh sách mã ZIP tỉnh Hải Phòng mới nhất sau sáp nhập
Theo Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15, Hải Phòng sáp nhập với tỉnh Hải Dương lấy tên là tỉnh Hải Phòng; trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Hải Phòng hiện nay. Tỉnh mới sau sáp nhập có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.
Danh sách mã ZIP chi tiết dưới đây cho từng phường/xã/đơn vị tương đương trong tỉnh được đối chiếu từ Danh mục mã bưu chính quốc gia ban hành kèm Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
| Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
| 1 | P. Thủy Nguyên | 04344 |
| 2 | P. Thiên Hương | 04338 |
| 3 | P. Hoà Bình | 04308 |
| 4 | P. Nam Triệu | 04345 |
| 5 | P. Bạch Đằng | 04318 |
| 6 | P. Lưu Kiếm | 04330 |
| 7 | P. Lê Ích Mộc | 04346 |
| 8 | P. Hồng Bàng | 04117 |
| 9 | P. Hồng An | 04118 |
| 10 | P. Ngô Quyền | 04219 |
| 11 | P. Gia Viên | 04213 |
| 12 | P. Lê Chân | 04721 |
| 13 | P. An Biên | 04707 |
| 14 | P. Hải An | 04814 |
| 15 | P. Đông Hải | 04815 |
| 16 | P. Kiến An | 04616 |
| 17 | P. Phù Liễn | 04617 |
| 18 | P. Nam Đồ Sơn | 05013 |
| 19 | P. Đồ Sơn | 05014 |
| 20 | P. Hưng Đạo | 04907 |
| 21 | P. Dương Kinh | 04912 |
| 22 | P. An Dương | 04422 |
| 23 | P. An Hải | 04423 |
| 24 | P. An Phong | 04424 |
| 25 | X. An Hưng | 04523 |
| 26 | X. An Khánh | 04524 |
| 27 | X. An Quang | 04525 |
| 28 | X. An Trường | 04526 |
| 29 | X. An Lão | 04506 |
| 30 | X. Kiến Thụy | 05124 |
| 31 | X. Kiến Minh | 05125 |
| 32 | X. Kiến Hải | 05126 |
| 33 | X. Kiến Hưng | 05115 |
| 34 | #VALUE! | 05127 |
| 35 | X. Quyết Thắng | 05229 |
| 36 | X. Tiên Lãng | 05206 |
| 37 | X. Tân Minh | 05217 |
| 38 | X. Tiên Minh | 05218 |
| 39 | X. Chấn Hưng | 05230 |
| 40 | X. Hùng Thắng | 05224 |
| 41 | X. Vĩnh Bảo | 05306 |
| 42 | X. Nguyễn Bỉnh Khiêm | 05336 |
| 43 | X. Vĩnh Am | 05337 |
| 44 | X. Vĩnh Hải | 05319 |
| 45 | X. Vĩnh Hòa | 05314 |
| 46 | X. Vĩnh Thịnh | 05338 |
| 47 | X. Vĩnh Thuận | 05339 |
| 48 | X. Việt Khê | 04343 |
| 49 | Đặc khu Cát Hải | 05418 |
| 50 | Đặc khu Bạch Long Vĩ | 05506 |
| 51 | P. Hải Dương | 03127 |
| 52 | P. Lê Thanh Nghị | 03112 |
| 53 | P. Việt Hòa | 03125 |
| 54 | P. Thành Đông | 03128 |
| 55 | P. Nam Đồng | 03121 |
| 56 | P. Tân Hưng | 03120 |
| 57 | P. Thạch Khôi | 03119 |
| 58 | P. Tứ Minh | 03126 |
| 59 | P. Ái Quốc | 03122 |
| 60 | P. Chu Văn An | 03526 |
| 61 | P. Chí Linh | 03527 |
| 62 | P. Trần Hưng Đạo | 03528 |
| 63 | P. Nguyễn Trãi | 03529 |
| 64 | P. Trần Nhân Tông | 03530 |
| 65 | P. Lê Đại Hành | 03531 |
| 66 | P. Kinh Môn | 03431 |
| 67 | P. Nguyễn Đại Năng | 03432 |
| 68 | P. Trần Liễu | 03433 |
| 69 | P. Bắc An Phụ | 03434 |
| 70 | P. Phạm Sư Mạnh | 03435 |
| 71 | P. Nhị Chiểu | 03436 |
| 72 | X. Nam An Phụ | 03437 |
| 73 | X. Nam Sách | 03556 |
| 74 | X. Thái Tân | 03570 |
| 75 | X. Trần Phú | 03566 |
| 76 | X. Hợp Tiến | 03564 |
| 77 | X. An Phú | 03557 |
| 78 | X. Thanh Hà | 03206 |
| 79 | X. Hà Tây | 03231 |
| 80 | X. Hà Bắc | 03232 |
| 81 | X. Hà Nam | 03233 |
| 82 | X. Hà Đông | 03234 |
| 83 | X. Mao Điền | 03625 |
| 84 | X. Cẩm Giàng | 03626 |
| 85 | X. Cẩm Giang | 03606 |
| 86 | X. Tuệ Tĩnh | 03627 |
| 87 | X. Kẻ Sặt | 03706 |
| 88 | X. Bình Giang | 03724 |
| 89 | X. Đường An | 03725 |
| 90 | X. Thượng Hồng | 03726 |
| 91 | X. Gia Lộc | 03656 |
| 92 | X. Yết Kiêu | 03665 |
| 93 | X. Gia Phúc | 03657 |
| 94 | X. Trường Tân | 03679 |
| 95 | X. Tứ Kỳ | 03906 |
| 96 | X. Tân Kỳ | 03916 |
| 97 | X. Đại Sơn | 03912 |
| 98 | X. Chí Minh | 03907 |
| 99 | X. Lạc Phượng | 03924 |
| 100 | X. Nguyên Giáp | 03928 |
| 101 | X. Ninh Giang | 03806 |
| 102 | X. Vĩnh Lại | 03834 |
| 103 | X. Khúc Thừa Dụ | 03835 |
| 104 | X. Tân An | 03836 |
| 105 | X. Hồng Châu | 03837 |
| 106 | X. Thanh Miện | 03756 |
| 107 | X. Bắc Thanh Miện | 03775 |
| 108 | X. Hải Hưng | 03776 |
| 109 | X. Nguyễn Lương Bằng | 03777 |
| 110 | X. Nam Thanh Miện | 03778 |
| 111 | X. Phú Thái | 03306 |
| 112 | X. Lai Khê | 03312 |
| 113 | X. An Thành | 03327 |
| 114 | X. Kim Thành | 03328 |
2.1 Mã bưu chính Quận Đồ Sơn sau sáp nhập
Căn cứ vào phương án tinh gọn đơn vị hành chính, Quận Đồ Sơn đã tiến hành tổ chức lại các phường cũ để còn lại 2 phường trực thuộc, gồm: Phường Nam Đồ Sơn và Phường Đồ Sơn. Việc điều chỉnh ranh giới này đòi hỏi hệ thống mã ZIP phải được cập nhật tương ứng để phục vụ công tác giao nhận bưu phẩm.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Nam Đồ Sơn | Toàn bộ Phường Minh Đức (Quận Đồ Sơn), Phường Bàng La, Phường Hợp Đức; một phần Phường Vạn Hương và Phường Ngọc Xuyên | 05013 |
| Phường Đồ Sơn | Toàn bộ Phường Hải Sơn; một phần Phường Tân Thành; phần còn lại của Phường Vạn Hương và Phường Ngọc Xuyên | 05014 |
2.2 Mã bưu chính Quận Dương Kinh sau sáp nhập
Quận Dương Kinh đã thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã để hình thành 2 phường trọng điểm là: Phường Hưng Đạo và Phường Dương Kinh. Bảng mã bưu chính mới đã chính thức được áp dụng cho hai khu vực này.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Hưng Đạo | Toàn bộ Phường Đa Phúc, Phường Hưng Đạo; một phần Phường Anh Dũng và Phường Hải Thành | 04907 |
| Phường Dương Kinh | Toàn bộ Phường Hòa Nghĩa; phần còn lại của Phường Tân Thành, Phường Anh Dũng và Phường Hải Thành | 04912 |
2.3 Mã bưu chính Quận Hải An sau sáp nhập
Sau sáp nhập 2025, Quận Hải An hiện vận hành với 2 đơn vị phường là: Phường Hải An và Phường Đông Hải thay vì số lượng phường như trước đây. Hệ thống mã bưu chính quốc gia đã cung cấp các dải số định danh mới phù hợp với diện mạo của quận.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Hải An | Toàn bộ Phường Cát Bi, Phường Đằng Lâm, Phường Thành Tô, Phường Đằng Hải, Phường Tràng Cát; một phần Phường Nam Hải và Phường Đông Hải 2 | 04814 |
| Phường Đông Hải | Toàn bộ Phường Đông Hải 1; phần còn lại của Phường Đông Hải 2 và Phường Nam Hải | 04815 |
2.4 Mã bưu chính Quận Hồng Bàng sau sáp nhập
Theo quyết định sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, Quận Hồng Bàng đã sáp nhập nhiều đơn vị cũ để tinh gọn còn 2 phường là: Phường Hồng Bàng và Phường Hồng An. Theo đó, mã zip thay đổi như sau:
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Hồng Bàng | Toàn bộ Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Minh Khai, Phường Phan Bội Châu, Phường Thượng Lý, Phường Sở Dầu, Phường Hùng Vương; một phần Phường Gia Viên | 04117 |
| Phường Hồng An | Toàn bộ Phường Quán Toan, Phường An Hồng; một phần Phường An Hưng, Phường Đại Bản, Phường Lê Thiện, Phường Tân Tiến | 04118 |
2.5 Mã bưu chính Quận Kiến An sau sáp nhập
Hoạt động tái cấu trúc tại Quận Kiến An đã đưa các phường trực thuộc trước đây về chung 2 phường mới mang tên: Phường Kiến An và Phường Phù Liễn. Dải mã ZIP của quận theo đó cũng được thiết lập lại đồng bộ với mô hình quản lý mới.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Kiến An | Một phần Phường Nam Sơn (Quận Kiến An), Phường Đồng Hòa, Phường Bắc Sơn, Phường Trần Thành Ngọ và Phường Văn Đẩu | 04616 |
| Phường Phù Liễn | Toàn bộ Phường Bắc Hà, Phường Ngọc Sơn; một phần Thị trấn Trường Sơn và phần còn lại các phường Nam Sơn (quận Kiến An), Đồng Hòa, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Văn Đẩu | 04617 |
2.6 Mã bưu chính Quận Lê Chân sau sáp nhập
Quận Lê Chân đã thực hiện sáp nhập để còn lại 2 phường trực thuộc là: Phường Lê Chân và Phường An Biên. Bảng tra cứu mã ZIP mới nhất hỗ trợ người dân và doanh nghiệp thực hiện các giao dịch bưu chính nhanh chóng.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Lê Chân | Toàn bộ Phường Hàng Kênh, Phường Dư Hàng Kênh, Phường Kênh Dương; một phần Phường An Biên, Phường Trần Nguyên Hãn, Phường Vĩnh Niệm, phần còn lại của phường Cầu Đất (quận Ngô Quyền), phường Lạch Tray (quận Ngô Quyền) sau khi sắp xếp phường Gia Viên | 04721 |
| Phường An Biên | Toàn bộ Phường An Dương; phần còn lại của các Phường An Biên, Phường Trần Nguyên Hãn, Phường Vĩnh Niệm | 04707 |
2.7 Mã bưu chính Quận Ngô Quyền sau sáp nhập
Dựa trên nghị quyết sắp xếp sáp nhập các đơn vị hành chính, số lượng phường tại Quận Ngô Quyền đã được tinh giản còn 2 phường chính là: Phường Ngô Quyền và Phường Gia Viên. Hệ thống định danh ZIP code mới cho các phường hợp nhất đã chính thức có hiệu lực.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Ngô Quyền | Toàn bộ Phường Máy Chai, Phường Vạn Mỹ, Phường Cầu Tre; một phần Phường Gia Viên và Phường Đông Khê | 04219 |
| Phường Gia Viên | Toàn bộ Phường Đằng Giang; một phần Phường Cầu Đất, Phường Lạch Tray và phần còn lại Phường Gia Viên, Phường Đông Khê | 04213 |
2.8 Mã bưu chính Quận An Dương sau sáp nhập
Từ một huyện với nhiều xã trực thuộc, sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính, Huyện An Dương đã được chuyển đổi mô hình và tinh gọn thành 3 phường là: Phường An Dương, Phường An Hải và Phường An Phong. Mã bưu chính của khu vực cũng được thay đổi theo cơ cấu mới này.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường An Dương | Toàn bộ Phường Nam Sơn (Quận An Dương); một phần Phường An Hải, Phường Lê Lợi, Phường Đồng Thái, Phường Tân Tiến, phần còn lại của phường An Hưng | 04422 |
| Phường An Hải | Toàn bộ Phường An Đồng, Phường Hồng Thái; một phần Phường Lê Lợi; phần còn lại Phường An Hải và Phường Đồng Thái | 04423 |
| Phường An Phong | Toàn bộ Phường An Hòa, Phường Hồng Phong; phần còn lại các Phường Đại Bản, Phường Lê Thiện, Phường Tân Tiến, Phường Lê Lợi | 04424 |
2.9 Mã bưu chính Huyện An Lão sau sáp nhập
Tại Huyện An Lão, bộ máy quản lý cấp xã đã được tổ chức lại từ nhiều đơn vị cũ thành 5 xã mới gồm: Xã An Hưng, Xã An Khánh, Xã An Quang, Xã An Trường và Xã An Lão. Việc cập nhật bảng mã bưu chính giúp thông tin địa chỉ sau sáp nhập được đồng bộ trên toàn quốc.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Xã An Hưng | Toàn bộ các Xã An Thái, An Thọ và Chiến Thắng | 04523 |
| Xã An Khánh | Toàn bộ các Xã Tân Viên, Mỹ Đức và một phần Xã Thái Sơn | 04524 |
| Xã An Quang | Toàn bộ các Xã Quốc Tuấn, Quang Trung (Huyện An Lão) và Quang Hưng | 04525 |
| Xã An Trường | Toàn bộ các Xã Bát Trang, Trường Thọ và Trường Thành | 04526 |
| Xã An Lão | Toàn bộ Thị trấn An Lão và các Xã An Thắng, Tân Dân, An Tiến, phần còn lại của thị trấn Trường Sơn và xã Thái Sơn sau khi sắp xếp | 04506 |
2.10 Mã bưu chính Huyện Bạch Long Vĩ sau sáp nhập
Trong đợt sắp xếp này, Huyện Bạch Long Vĩ đã được chuyển đổi mô hình quản lý thành Đặc khu Bạch Long Vĩ. Hệ thống mã bưu chính ZIP cũng dành riêng một mã định danh mới cho đặc khu này.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Đặc khu Bạch Long Vĩ | Toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của Huyện Bạch Long Vĩ | 05506 |
2.11 Mã bưu chính Huyện Cát Hải sau sáp nhập
Tương tự như Bạch Long Vĩ, Huyện Cát Hải cũng được tổ chức lại với tên gọi mới là Đặc khu Cát Hải trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích của các thị trấn và xã trực thuộc. Mã bưu chính mới phản ánh quy mô đặc khu hành chính hiện tại.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Đặc khu Cát Hải | Toàn bộ Thị trấn Cát Hải, Cát Bà và các Xã Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Phù Long, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám | 05418 |
2.12 Mã bưu chính Huyện Kiến Thụy sau sáp nhập
Cơ cấu hành chính tại Huyện Kiến Thụy hiện được tinh giản còn 5 xã gồm: Xã Kiến Thụy, Xã Kiến Minh, Xã Kiến Hải, Xã Kiến Hưng và Xã Nghi Dương. Mã hóa bưu chính ZIP đã được niêm yết cụ thể cho từng đơn vị xã sau sáp nhập.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Xã Kiến Thụy | Toàn bộ Thị trấn Núi Đối và các Xã Thanh Sơn (Huyện Kiến Thụy), Thuận Thiên, Hữu Bằng và một phần của Xã Kiến Hưng | 05124 |
| Xã Kiến Minh | Toàn bộ các Xã Minh Tân (Huyện Kiến Thụy), Đại Đồng và Đông Phương | 05125 |
| Xã Kiến Hải | Toàn bộ các Xã Tân Phong, Đại Hợp (Huyện Kiến Thụy), Tú Sơn và một phần Xã Đoàn Xá | 05126 |
| Xã Kiến Hưng | Toàn bộ Xã Tân Trào (Huyện Kiến Thụy) và phần còn lại của các Xã Kiến Hưng, Xã Đoàn Xá | 05115 |
| Xã Nghi Dương | Toàn bộ các Xã Ngũ Phúc (Huyện Kiến Thụy), Kiến Quốc và Du Lễ | 05127 |
2.13 Mã bưu chính Huyện Thủy Nguyên sau sáp nhập
Thành phố Thủy Nguyên (được hình thành trên cơ sở huyện Thủy Nguyên cũ) hiện có cơ cấu hành chính tinh gọn với 8 đơn vị gồm 7 phường: Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc và 1 xã Việt Khê. Mỗi đơn vị này đã được cấp dải mã ZIP riêng để đảm bảo hoạt động bưu chính thông suốt.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Phường Thủy Nguyên | Toàn bộ Phường Dương Quan, Phường Thủy Đường và một phần các Phường Hoa Động, An Lư, Thủy Hà | 04344 |
| Phường Thiên Hương | Toàn bộ Phường Thiên Hương, Phường Hoàng Lâm; một phần Phường Lê Hồng Phong và phần còn lại của phường Hoa Động sau khi sắp xếp | 04338 |
| Phường Hòa Bình | Toàn bộ Phường Hòa Bình và phần còn lại của các Phường An Lư, Thủy Hà | 04308 |
| Phường Nam Triệu | Toàn bộ các Phường Nam Triệu Giang, Lập Lễ và Tam Hưng | 04345 |
| Phường Bạch Đằng | Toàn bộ Phường Minh Đức, Xã Bạch Đằng (Thành phố Thủy Nguyên) và Phường Phạm Ngũ Lão | 04318 |
| Phường Lưu Kiếm | Toàn bộ Phường Trần Hưng Đạo (Thành phố Thủy Nguyên), Phường Lưu Kiếm, một phần của Xã Liên Xuân và Xã Quang Trung (thành phố Thuỷ Nguyên) | 04330 |
| Phường Lê Ích Mộc | Toàn bộ Phường Quảng Thanh; phần còn lại Phường Lê Hồng Phong và Xã Quang Trung | 04346 |
| Xã Việt Khê | Toàn bộ Xã Ninh Sơn và phần còn lại của Xã Liên Xuân | 04343 |
2.14 Mã bưu chính Huyện Tiên Lãng sau sáp nhập
Nhằm kiện toàn bộ máy cơ sở, Huyện Tiên Lãng đã tiến hành hợp nhất các xã cũ thành 6 xã gồm: Xã Quyết Thắng, Xã Tiên Lãng, Xã Tân Minh, Xã Tiên Minh, Xã Chấn Hưng và Xã Hùng Thắng. Bảng mã bưu chính mới nhất giúp định vị chính xác địa chỉ trong quá trình gửi hàng.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Xã Quyết Thắng | Toàn bộ các Xã Đại Thắng, Tiên Cường và Tự Cường | 05229 |
| Xã Tiên Lãng | Toàn bộ Thị trấn Tiên Lãng và các Xã Quyết Tiến, Tiên Thanh, Khởi Nghĩa | 05206 |
| Xã Tân Minh | Toàn bộ các Xã Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập và một phần Xã Tân Minh | 05217 |
| Xã Tiên Minh | Toàn bộ Xã Tiên Thắng, Xã Tiên Minh và phần còn lại Xã Tân Minh | 05218 |
| Xã Chấn Hưng | Toàn bộ các Xã Nam Hưng (Huyện Tiên Lãng), Bắc Hưng, Đông Hưng và Tây Hưng | 05230 |
| Xã Hùng Thắng | Toàn bộ Xã Hùng Thắng (Huyện Tiên Lãng) và Xã Vinh Quang | 05224 |
2.15 Mã bưu chính Huyện Vĩnh Bảo sau sáp nhập
Tại Huyện Vĩnh Bảo, danh mục đơn vị hành chính sau sáp nhập đã tinh gọn xuống còn 7 xã nòng yếu là: Xã Vĩnh Bảo, Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm, Xã Vĩnh Am, Xã Vĩnh Hải, Xã Vĩnh Hòa, Xã Vĩnh Thịnh và Xã Vĩnh Thuận. Dải mã ZIP tương ứng cho các xã mới đã chính thức có hiệu lực trên toàn hệ thống.
| Phường/Xã mới | Phường cũ (toàn bộ/một phần) | Mã bưu chính mới |
| Xã Vĩnh Bảo | Toàn bộ Thị trấn Vĩnh Bảo và các Xã Vĩnh Hưng (Huyện Vĩnh Bảo), Tân Hưng, Tân Liên | 05306 |
| Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm | Toàn bộ các Xã Trấn Dương, Hòa Bình và Lý Học | 05336 |
| Xã Vĩnh Am | Toàn bộ các Xã Tam Cường, Cao Minh và Liên Am | 05337 |
| Xã Vĩnh Hải | Toàn bộ các Xã Tiền Phong và Vĩnh Hải | 05319 |
| Xã Vĩnh Hòa | Toàn bộ Xã Vĩnh Hòa (Huyện Vĩnh Bảo) và Xã Hùng Tiến | 05314 |
| Xã Vĩnh Thịnh | Toàn bộ các Xã Thắng Thủy, Trung Lập và Việt Tiến | 05338 |
| Xã Vĩnh Thuận | Toàn bộ các Xã Vĩnh An, Giang Biên và Dũng Tiến | 05339 |
Song song với việc cập nhật bảng dữ liệu hành chính chi tiết của Hải Phòng ở trên, đối với các nhà xe hoặc chủ shop kinh doanh cần luân chuyển bưu phẩm qua dải đất duyên hải miền Trung, hãy tra cứu ngay danh mục mã zip đà nẵng để nắm rõ các đầu số bưu cục phát mới. Ngoài ra, việc xác định chính xác hệ dải số thuộc mã bưu chính bình dương cũng đóng vai trò then chốt giúp tối ưu quy trình phân loại bưu kiện tại các kho tổng khu vực miền Nam.
3. Hướng dẫn cách tra cứu mã zip Hải Phòng nhanh chóng
Để tra cứu mã ZIP (mã bưu chính) mới nhất của Hải Phòng sau sáp nhập, người dùng có thể thao tác theo các bước đơn giản sau đây
- Bước 1: Truy cập vào website https://mabuuchinh.vn/
- Bước 2: Gõ địa chỉ cần tra (phường/xã, quận/huyện, “Hải Phòng”) vào ô “Tìm kiếm”.
>> Sau sáp nhập, mã ZIP ở nhiều nơi đã cập nhật. Bạn có thể theo dõi thêm các bài tổng hợp danh sách mã zip chi tiết, mới nhất cho các tỉnh/thành khác tại: https://ghtk.vn/blog/.

Bài viết trên đã giúp bạn nắm rõ thông tin mới nhất về mã ZIP Hải Phòng sau sáp nhập 2025. Nhờ đó, bạn có thể điền chính xác thông tin khi gửi thư, hồ sơ hoặc tạo đơn hàng, giúp bưu gửi được định tuyến nhanh và giao đúng địa chỉ.
Bên cạnh hình thức gửi hàng qua bưu điện, shop và cá nhân có thể lựa chọn các đơn vị vận chuyển hiện đại như Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) để tăng tốc giao hàng và tiết kiệm chi phí, cụ thể:
- Tối ưu hành trình giao nhận với công nghệ định tuyến theo hệ thống bản đồ chuyên biệt
- Tốc độ giao nhanh, chỉ 3 giờ đối với đơn nội thành TP HCM & Hà Nội và từ 1-5 ngày với đơn liên tỉnh.
- Theo dõi, đối soát đơn hàng dễ dàng ngay trên app GHTK
- Hỗ trợ tạo đơn, in vận đơn, tra cứu hành trình và quản lý COD tập trung.
Trải nghiệm GHTK ngay hôm nay để tối ưu quy trình giao nhận, quản lý đơn thông minh, và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
| Giao Hàng Tiết Kiệm - Nền tảng hậu cần chuyên nghiệp. Liên hệ với chúng tôi
|





